loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

giáo án lịch sử lớp7 2017-2018 theo chương trình mới

Chia sẻ: hongnguyen19755 | Ngày: 2016-10-21 18:43:41 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: lịch sử 7    bài giảng lịch sử 7    giáo án lịch sử lớp 7   

89
Lượt xem
4
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. giáo án lịch sử lớp7 2017-2018 theo chương trình mới

giáo án lịch sử lớp7 2017-2018 theo chương trình mới

giáo án lịch sử lớp7 2017-2018 theo chương trình mới




Tóm tắt nội dung

tài liệu lịch sử 7 theo chương trình đổi mới do bộ giáo dục ban hành.

Nội dung tài liệu

GV: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÁO ÁN LỊCH SỬ (2016-2017) TỔ: VĂN-SỬ-ĐỊA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc. KẾ HOẠCH DẠY HỌC NĂM HỌC 2016 2017 MÔN: LỊCH SỬ TT Số tiết Từ tuần đến tuần Tên chủ đề Tích hợp liên môn Ghi chú Tuần đến Chủ đề 1: Xã hội phong kiến châu Âu Địa lí Từ tiết 1→3 Tuần đến Chủ đê 2: Xã hội phong kiến phương Đông Địa lí, ngữ văn Từ tiết 4→9 Tuần đến Chủ đề 3: Buổi đầu độc lập thời Ngô Đinh Tiền Lê (thế kỉ X) Ngữ văn Từ tiết 10→12 Tuần đến Chủ đề 4: Nước Đại Việt thời Lý thế kỉ XI đầu thế kỉ XIII) Ngữ văn, địa lí Từ tiết 13→17 Tuần đến 11 Chủ đề 5: Làm bài tập lịch sử, ôn tập, kiểm tra tiếí Từ tiết 18 →21 11 Tuần 11 đến 16 Chủ đề 6: Nước Đại Việt thời Trần (thế kỉ XIII-XIV) và nhà Hồ (đầu TK XV) Ngữ văn, địa lí Từ tiết 22→32 Tuần 17 Chủ đê 7: Lịch sử địa phương Tiết 33 Tuần 17 đến 18 Chủ đề 8: Ôn tập và kiểm tra học kì Từ tiết 34 →36 Tuần 20 đến 23 Chủ đề 9: Nước Đại Việt đầu thế kỉ XV. Thời Lê sơ Ngữ văn Từ tiết 37→44 10 Tuần 24 Chủ đề 10: Ôn tập và làm bài tập lịch sử Từ tiết 45→46 11 10 Tuần 25 đến 29 Chủ đề 11: Nước Đại Việt các thế kỉ XVI XVIII Ngữ văn Từ tiết 47→56 12 Tuần 30 đến 31 Chủ đề 12: Lịch sử địa phương Từ tiết 57→59 13 Tuần 31 đến 32 Chủ đề 13: Ôn tập và kiểm tra tiếí Từ tiết 60→61 14 Tuần 32 đến 34 Chủ đề 14: Việt Nam nữa đầu thế kỉ XIX Ngữ văn Từ tiết 62→65 15 Tuần 34 đến 35 Chủ đề 15: Ôn tập và làm bài tập lịch sử Từ tiết 66→67 16 Tuần 35 đến 36 Chủ đề 16: Tổng kết, ôn tập và kiểm tra học kì II Từ tiết 68→70 Tổ chuyên môn Giáo viên bộ mônGV: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÁO ÁN LỊCH SỬ (2016-2017) Tuần: 1, NS: 21/08/2016 Tiết: 1,2, ND: 22/08/2016 CHỦ ĐỀ 1: XÃ HỘI PHONG KIẾN CHÂU ÂU A. BẢNG MÔ TẢ: Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Sự hình thành và phát triển của xã hội PK châu Âu Sự ra đời xã hội phong kiến châu Âu Hiểu biết một số nét cơ bản về thành thị trung đại. Hình thành các khái niệm Quan sát tranh và miêu tả về bức tranh đó Vì sao nông nô nhiều lần nổi lên đấu tranh chống lãnh chúa PK Sự suy vong chế độ PK và hình thành CNTB châu Âu Nguyên nhân, những cuộc phát kiến địa lí lớn và nghĩa Sụ hình thành chủ nghĩa tư bản châu Âu Dựa vào bản đồ trình bày các cuộc phát kiến địa lí lớn Hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí lớn Đấu tranh của g/c TS chống PK châu Âu Trình bày được các phong trào Văn hóa Phục hưng, phong trào cải cách tôn giáo Nguyên nhân, khái niệm, nội dung và nghĩa của phong trào văn hóa phục hưng Tác dụng của các phong trào này đối với đời sông nhân dân châu Âu Liên hệ với các tôn giáo hiện có Việt Nam như đạo Ki-tô, Tin lành. B. BÀI MỚI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1) Về kiến thức: Làm cho HS nắm được: Trình bày sự ra đời xã hội phong kiến châu Âu. Hiểu biết sơ giản về thành thị trung đại: sự ra đời, các quan hệ kinh tế, sự hình thành các tầng lớp thị dân. Các phong trào Văn hóa Phục hưng, cải cách tôn giáo, chiến tranh nông dân Đức. nghĩa của các phong trào. 2) Về kĩ năng Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, tranh ảnh, giải quyết các câu hỏi trong sách giáo khoa. Kĩ năng phân tích các đặc điểm của sự kiện lịch sử và bản chất của lịch sử 3) Về tư tưởng Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng. Nhận thấy chế độ phong kiến có mặt tiến bộ hơn so với chế độ chiếm hữu nô lệ. Bước đầu nhận thức được cuộc đấu tranh của tư sản đối với phong kiến. 4) Định hướng năng lực hình thành Năng lực giao tiếp, năng lực thuyết trình, hợp tác trong học tập và làm việc, giải quyết vấn đề, năng lực tự họcGV: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÁO ÁN LỊCH SỬ (2016-2017) Năng lực sử dụng bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh... sử dụng công nghệ thông tin trong học tập. Năng lực nhận biết các giai cấp thống trị và bóc lột nhân dân. II. THỜI LƢỢNG DỰ KIẾN: 03 tiết III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu. Một số tranh ảnh, tư liệu liên quan… Tổ chức nhiệm vụ cho học sinh, phiếu học tập.... để học sinh thảo luận nhóm 2. Học sinh: Đồ dùng học tập, SGK, SBT, Soạn bài và tìm hiểu bài trước nhà; IV. PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ Các phương pháp dạy học chính: Dạy học theo dự án, giải quyết vấn đề, thảo thuận nhóm, thuyết trình... Kiểm tra, đánh giá: Đánh giá về quá trình thực hiện như: sự chuẩn bị, khả năng thuyết trình, tranh luận của từng nhóm, cá nhân. Học sinh đã liên hệ và vận dụng những kiến thức Địa lí, kiến thức Bảo vệ môi trường... Biết vận dụng kiến thức hoàn thành bài tập lịch sử và hiểu sâu hơn về kiến thức lịch sử. Kiểm tra nội dung kiến thức mà HS đã ghi nhận được trong bài học thông qua các câu hỏi, các bài tập... V. TIẾN TRÌNH TRÊN LỚP 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động GV Hoạt động HS Ghi bảng 1/Trình bày đƣợc Sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu. Yêu cầu HS đọc phần kênh chữK Giảng (chỉ trên lược đồ): Từ=quốc gia cổ=đại phương Tây Hi= iạp và Rô-ma phát triển ãạnh đến thế=âỉ=V,= íừ=phương Bắc người Giéc-man tràn xuống và tiêu diệt các quốc gia này, =? Những= việc làm ấy làm cho xã hội phương Tây biến đổi như thế=nào? =? Lãnh chúa là những người như thế=nào?=-=Đọc phần SGK.==-=Quan sát bản đồ=và theo dõi để=nắm kiến thức.==Chia= ruộng đất, phong tước vị=cho nhauK=-=Bộ=máy nhà nước cháếm hữu nô lệ=sụp đổ. Các tầng lớp ãới xuất hiện: lãnh chúa và nông nô.==-=sừa có ruộng đất vừa có tước vị, có quyền thế=và giàu có.=-=Nông nô phụ=thìộc lãnh chúa xã hội phong kiến 1/ Sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu. -Cuối thế=âỉ=V, người Gíec-man tiêu diệt các quốc gia cổ=đại Hi= iạp và Rô-ma. Thành lập nháều vương quốc ãới:=Ăng-glôXắc-xông, Phơ-răng, Tây Gốt, Đông Gốt…=-Người Giéc-man đã chiếm ruộng đất của chủ=nô, đem chia cho nhau. Phong tước vị=….=- Biến đổi xã hội: Xuất hiện các giai cấp ãới lãnh chúa và nông nô.=-=Nông nô phụ=thìộc lãnh chúa xã hội phong kiếnGV: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÁO ÁN LỊCH SỬ (2016-2017) Quan hệ giữa lãnh chúa với nông nô như thế nào? Hoạt động 2:Lãnh địa phong kiến. Em hiểu như thế nào là “lãnh địa” phong kiến? Hãy miêu tả và nêu nhận xét về lãnh địa phong kiến qua H1? Nền kinh tế lãnh địa có đặc điểm gì? Phân biệt sự khác nhau giữa xã hội cổ đại với xã hội phong kiến? Hoạt động 3:Hiểu biết một số nét cơ bản về thành thị trung đại -Yêu cầu HS đọc phần kênh chữ. Nguyên nhân xuất hiện thành thi? Đặc điểm của thành thị là gì? Thành thị trung đại xuất hiện như thế nào? Cư dân thành thị gồm những ai? Họ làm những nghề gì? Thành thị ra đời có nghĩa gì? Miêu tả cuộc sống thành thị qua H2 SGK. hình thành. Lãnh địa là vùng đất rộng lớn do quý tộc phong kiến chiếm được, ..... Tường cao, hào sâu, đồ sộ, kiên cố, có đầy đủ nhà cửa, trang trại, nhà thờ như đất nước thu nhỏ. Lãnh chúa giàu có nhờ bóc lột nặng nề từ nông nô, nông nô hết sức khổ cực, nghèo đói. Tự cung, tự cấp không trao đổi với bên ngoài. Đọc phần SGK. Cuối thế kỉ XI,.... Là nơi giao lưu buôn bán, tập trung đông dân cư. -Do hàng hoá nhiều cần trao đổi, buôn bán lập xưởng sản xuất, mở rộng thành thị trấn thành thị trung đại ra đời. Thợ thủ công và thương nhân, họ sản xuất và buôn bán, trao đổi hàng hoá. Thúc đẩy sản xuất và buôn bán phát triển tác động đến sự phát triển của xã hội phong kiến. Đông người, sầm uất, hoạt động chủ yếu là buôn bán và trao đổi hàng hoá. hình thành. 2/ Lãnh địa phong kiến. Lãnh địa là vùng đất rộng lớn do lãnh chúa làm chủ trong đó có lâu đài và thành quách. Đời sống trong lãnh địa: lãnh chúa xa hoa, đầy đủ, nông nô nghèo khổ. Đặc điểm kinh tế: Tự cung, tự cấp không trao đổi với bên ngoài. 3/ Sự xuất hiện các thành thị trung đại. -Nguyên nhân: Cuối thế kỉ XI, sản xuất phát triển thợ thủ công đem hàng hoá ra những nơi đông người để trao đổi→ hình thành các thị trấn thành thị thành phố). -Hoạt động của hành thị: Cư dân chủ yếu là thợ thủ công và thương nhân... -Vai trò: thúc đẩy sản xuất, làm cho xã hội phong kiến phát triển. Hoạt động GV Hoạt động Hp Ghi bảng Hoạt động Trình bày được những cuộc phát kiến địa lý lớn và nghĩa của chúng -Yêu cầu HS đọc phần kênh chữ. Vì sao có các cuộc phát kiến địa lí? Đọc phấn SGK. Do sản xuất phát triển, các thương nhân, thợ thủ công cần thị trường và nguyên liệu. Khoa học kĩ thuật phát triển: đóng được những tàu lớn, có la bàn…. Các cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu 4. Những cuộc phát kiến địa lí. Nguyên nhân: sản xuất phát triển cần nguyên liệu, cần thị trường, Tiến bộ về kĩ thuật hàng hải... Các cuộc phát kiến địa lí tiêu biểu: ĐiaxơGV: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÁO ÁN LỊCH SỬ (2016-2017) Mô tả lại con tàu Ca-ra- ven qua H3? Kể tên các cuộc phát kiến địa lí lớn và nêu sơ lược về các cuộc hành trình đó trên bản đồ? Kết quả của các cuộc phát kiến địa lí là gì? Các cuộc phát kiến địa lí có nghĩa gì? Hoạt động 2: Qúa trình tích luỹ tư bản là gì? Yêu cầu HS đọc kênh chữ. Tại sao quý tộc phong kiến không tiếp tục sử dụng nông nô để lao động? Với nguồn vốn và lao động có được, quý tộc và thương nhân châu đã làm gì? Những việc làm đó tác động gì đến xã hội? Giai cấp tư sản và vô sản hình thành từ những tầng lớp nào? Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được hình thành như thế nào? Thời gian Các nhà phát kiến Những nơi họ đến 1487 Đi-a-xơ qua cực nam của châu Phi. 1492 Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ 1498 Va-xcô đơ Ga-ma đến Ấn Độ. 1519 1522 Ma-gien-lan đi vòng quanh Trái Đất Chú lắng nghe. Qúa trình tích luỹ tư bản là quá trình tạo vốn và người làm thuê. Đọc phần SGK. Cướp bóc tài nguyên từ thuộc địa, buôn bán nô lệ da đen, đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa không có việc làm làm thuê. Lập xưởng sản xuất quy mô lớn, các công ty thương mại, các đồn điền rộng lớn. các giai cấp mới hình thành: tư sản và vô sản. Tư sản: quý tộc, thương nhân và các chủ đồn điền; vô sản: những người làm thuê bị bóc lột thậm tệ. Giai cấp tư sản mâu thuẫn với quý tộc đấu tranh chống phong kiến. => Quan hệ sản xuất tư bản được hình thành. (1487), Côlômbô (1492), Vascôđơ Gama. Magienlan (1498)... Kết quả: Tìm ra những con đường mới, đem lại nhiều nguồn lợi cho giai cấp tư sản châu Âu. nghĩa: Là cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật, thúc đẩy thương nghiệp phát triển. 5/ Sự hình thành chủ nghĩa tƣ bản. Về kinh tế: Hình thức kinh doanh tư bản ra đời Về xã hội: Các giai cấp mới hình thành: Tư sản và vô sản. Về chính trị: Giai cấp tư sản mâu thuẫn với quý tộc đấu tranh chống phong kiến. => Quan hệ sản xuất tư bản được hình thành Hoạt động GV Hoạt động Hp Ghi bảng Hoạt động N:Phong trào Văn hoá Phục hƣngK Yêu cầu HS đọc kênh chữ. Chế độ phong kiến của châu Âu tồn tại bao lâu? Đến thế kỉ XV nó bộc lộ những hạn chế gì?. Đọc phần SGK. Từ thế kỉ thế kỉ XV, kìm hãm xã hội phát triển. -HS: Khôi phục lại giá trị 6. Phong trào Văn hoá Phục hƣngK a. Nguyên nhân. Chế độ phong kiến kìm hãm sự phát triển của xã hội. Giai cấp tư sản có thế lực kinh tế nhưng không có địa vị xã hộiGV: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÁO ÁN LỊCH SỬ (2016-2017) 4/ Củng cố: 1. XHPK châu Âu được hình thành như thế nào? Nêu nhưng giai cấp chính trong xã hội phong kiến châu Âu trung đại? 2. Hãy miêu tả đời sống của lãnh chúa phong kiến trong các lãnh địa 3.Hãy trình bày các cuộc phát kiến địa lí lớn theo bản thống kê. 4. Các cuộc phát kiến địa lí có tác động như thế nào đến xã hội châu Âu? 5. Vì sao trong thời kì trung đại châu Âu, giai cấp tư sản đứng lên đấu tranh chống quý tộc phong kiến? 6. Nêu tác động của phong trào Cải cách tôn giáo đối với xã hội châu Âu bấy giờ? Phục hưng là gì? Tại sao giai= cấp tư sản lại chọn văn hoá làm cuộc ãở=đường cho đấu tranh chống=phong kiến?==? hể=tên một số=nhà văn hoá, khoa học mà em biết?==? Thành tựu nổi bật của phong trào Văn hoá Phục hưng là gì?==? Qua tác phẩm của mình, các tác giả=thời Phục hưng muốn nói gì?==?Phong trào Văn hoá Phục hưng có nghĩa gì?=Hoạt động Trình bày đƣợc Phong trào cải cách tôn giáo. Yêu cầu HS đọc kênh chữK=? Nguyên nhân nào dẫn đến phong trào cải cách tôn giáo? =? Diễn biến của phong phào cải cách tôn giáo?=? Trình bày nội dung tư tưởng= cuộc cảá=cách của Lu=thơ?=*GV Giảng: Giai cấp phong kiến châu Âu dựa vào giáo hội để=thống= trị=nhân dân về=ãặt tinh thần, ...K=? Phong cải cách tôn giáo đã phát triển như thế=nào?=? Tác động= của phong trào cải cách tôn giáo đến xã hội?=của nền văn hoá Hi Lạp và Rôma cổ, sang= íạo nền văn hoá mới của giai cấp tư sản.=-=Lê-ô-na-đơ-vanh-xi, Ra-bơ-le, Đê-cac-tơ, Cô-pec-nic, Sêch-pia…=-=Khoa= học kĩ thuật tiến bộ=vượt bậc, phong phú về=văn học, nghệ=thìật.=-=Phê phán xã hội phong kiến và giáo hội; đề=cao giá trị=con người; mở=đường cho sự=phát triển của văn hoá nhân loại.==-=Đọc phần SGK.= -=Giáo hội cản trở=sự=phát tráển của giai cấp tư sản đang lên.=-=Phủ=nhận vai trò của giáo hội; bãi bỏ=lễ=nghi= pháền toái; quay về=giáo lí Ki tô nguyên thuỷK==-=Chú theo dõi.=-=Lan êộng= sang= nháều nước Tây Âu: Anh, Pháp, Thuỵ=Sĩ.-=Tôn giáo bị=phân hoá: Tin lành và Ki tô giáo tác động= ãạnh đến cuộc đấu tranh vũ trang của giai cấp tư sản chống phong káến.=-Góp phần vào trận cháến chống chế=độ=phong kiến.=b. Nội dung tư tưởng. Phê phán xã hội phong kiến và Giáo hội Ki-tô=-=Đề=cao giá trị=con người,= khoa=học íự=nhiên, xây dựng= thế=giới quan duy vậí= c.Ý nghĩa: -Phát động=quần chúng đấu tranh chống phong káến.=-Mở=đường cho sự=phát triển của văn hoá châu Âu và nhân loại.==7/ Phong trào cải cách tôn giáo. a. Nguyên nhân: Giáo hội bóc lột nhân dân và cản trở=sự=phát triển của giai= cấp tư sản.==b. Diễn biến: Cải cách của M.Lu-thơ Đức )…=-=Cải cách của Can-Vanh= Thìỵ=Sĩ )…=c.Hệ quả: Đạo Ki-tô bị=chia thành hai phái:Cựu giáo là Ki-tô giáo cũ và Tân giáo >< và xung đột với nhau =>Bùng lên chiến tranh nông dân Đức.=GV: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÁO ÁN LỊCH SỬ (2016-2017) ĐÓ CHỈ LÀ MỘT PHẦN TRONG TÀI LIỆU TÔI ĐÃ SOẠN. MUA TRỌN BỘ, XIN LIÊN HỆ 01285632384 (HỒNG) GMAIL: hongnguyen00110@gmail.com Có bản word đầy đủ để thầy có có thể chỉnh sửa thêm )Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận



Tài liệu liên quan




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến