loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giáo án Hóa học 11 bài Axit Cacboxylic

Chia sẻ: trung123 | Ngày: 2016-10-26 16:30:32 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án hóa học lớp 11   

15
Lượt xem
1
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giáo án Hóa học 11 bài Axit Cacboxylic

Giáo án Hóa học 11 bài Axit Cacboxylic

Giáo án Hóa học 11 bài Axit Cacboxylic




Tóm tắt nội dung

GIÁO ÁN HÓA HỌC 11AXIT CACBOXILIC (t1)1. Mục tiêu:a. Về kiến thức: Cho học sinh nắm được các khái niệm định nghĩa, phân loại và gọi tên của axitcacboxilic. Nắm được và hiểu được cấu tạo của axit, từ đó hiểu được các tính chất hóa học cơbản của axit trên cơ sở axit axetic.b. Kĩ năng: Vận dụng các tính chất của axit axetic để viết được các phản ứng của các axit đồngđẳng. Viết được các phương trình dạng ion thu gọn và làm các bài tập cơ bản.c. Về thái độ:Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêuthích môn hóa học.2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:a. Chuẩn bị của giáo viên: Bài soạn và một số bài tập. Dụng cụ ống nghiệm, đèn cồn,giấy chỉ thị pH. Hóa chất ancol etilic, axit axetic 0,1M, axit HCl 0,1M và H2 SO4 đặc.b. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài tập nhà trước bài mới khi lên lớp.3. Tiến trình bài dạy:a. Kiểm tra bài cũ: (trong khi giảng bài mới)b. Nội dung bài mới: Hoạt động của giáoviên...

Nội dung tài liệu

GIÁO ÁN HÓA HỌC 11AXIT CACBOXILIC (t1)1. Mục tiêu:a. Về kiến thức: Cho học sinh nắm được các khái niệm định nghĩa, phân loại và gọi tên của axitcacboxilic. Nắm được và hiểu được cấu tạo của axit, từ đó hiểu được các tính chất hóa học cơbản của axit trên cơ sở axit axetic.b. Kĩ năng: Vận dụng các tính chất của axit axetic để viết được các phản ứng của các axit đồngđẳng. Viết được các phương trình dạng ion thu gọn và làm các bài tập cơ bản.c. Về thái độ:Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêuthích môn hóa học.2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:a. Chuẩn bị của giáo viên: Bài soạn và một số bài tập. Dụng cụ ống nghiệm, đèn cồn,giấy chỉ thị pH. Hóa chất ancol etilic, axit axetic 0,1M, axit HCl 0,1M và H2 SO4 đặc.b. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài tập nhà trước bài mới khi lên lớp.3. Tiến trình bài dạy:a. Kiểm tra bài cũ: (trong khi giảng bài mới)b. Nội dung bài mới: Hoạt động của giáoviên Hoạt động của học sinh Nội dungHoạt động 1: (10 phút)Lấy TD về một số axit cacboxylic:H-COOH, C2 H5 COOH,HOOC -COOH. Từ TDtrên yêu cầu HS khái quát nên định nghĩa axit cacboxylicHoạt động 2: (8 phút)GV: Để phân loại axit cacboxylic người ta dựa vào yếu tố nào ?GV: Yêu cầu HS cho một số TD ứng với từng loại axit tương ứngHoạt động 3: (12 phút)GV: Nêu cách đọc tên axit cacboxylic theo danh pháp thay thế và tên thông thườngGV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 9.2 và Axit cacboxylic là nhữnghợp chất hữu cơ mà phân tửcó nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếpvới nguyên tử cacbon hoặcnguyên tử hidro.HS: Người ta dựa vào đặc điểm cấu tạo gốc hidrocacbon và số nhóm chức –COOHHS: Cho TDHS: Ghi chú I.Định nghĩa Phân loại Danhpháp:1. Định nghĩa Là những hợp chất hữucơ mà phân tử có nhóm cacboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với ntửcacbon khác hoặc với ntử hidro.* VD: H-COOH CH3 -COOH...Nhóm -COOH là nhóm chức của axitcacboxilic.2. Phân lọai: a. Axit no, đơn, mạch hở:CTchung Cn H2n+1 COOH (n 0)Hoặc Cm H2m (m 1)b. Axit không no, đơn, mạch hở:CT chung Cn H2n+1-2k COOH (n 2)c. Axit thơm, đơn chức:VD: C6 H5 -COOH...d. Axit đa chức: Phân tử có nhiềunhóm COOH>3. Danh pháp axit no đơn, mạch hở.* Tên thông thường :...* Tên thay thế :Axit tên hidrocacbon no tương ứngvới mạch chính oic.VD:......GIÁO ÁN HÓA HỌC 11áp dụng đọc tên một sốaxit trên theo tên thông thường và tên thay thếHoạt động 4: (5 phút)GV:Giải thích cho học sinh biết nhóm cacboxyl (-COOH) là sự kết hợp bởi nhóm cacbonyl (>C=O) và nhóm hidroxyl (-OH). Tương tự như ancolvà anđehit, các liên kếtO-H và C=O luôn luônphân cực về phía cácnguyên tử oxi. Ngoài ranhóm –OH và nhóm>C=O lại có ảnh hưởngqua lại lẫn nhau cặpelectron tự do của oxitrong nhóm ..- liênhợp với cặp electron pcủa nhóm C=O làmcho mật độ electronchuyển dịch về phíanhóm C=O: OO Hoạt động 5: (5 phút)GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK cho biết tính chất vật lí của axit cacboxylicCăn cứ vào bảng 9.2SGK trang 206 từ đóHS xác định trang tháicủa các axit cacboxylic HS: Đọc tên theo quy tắc.II. Đặc điểm cấu tạo:* Do nhóm chức có chứa nhóm -C=Ocó có ĐAĐ lớn nên:- trong COOH của axit linh độnghơn trong phenol và ancol.- nhóm -OH trong axit cũng dễ bị đứtra trong caá phản ứng hơn phenol vàancol.III. Tính chất vật lí:* Tạo liên kết hidro bền hơn ancol nên- đk thường chất lỏng hoặc rắn.- 0s tăng khi tăng, và cao hơn cácancol có cùng M.- HCOOH, CH3 COOH tan vô hạntrong nước, độ tan giảm dần theo chiềutăng của M.- Chua.c. Củng cố và luyện tập: (4 phút)Làm bài tập 1/211 SGK tại lớp.d. Hướng dẫn học sinh học bài nhà: (1 phút)GIÁO ÁN HÓA HỌC 11Làm bài tập 2/211 SGK, học và soạn bài mới cho tiết sau.GIÁO ÁN HÓA HỌC 11AXIT CACBOXILIC (t2)1. Mục tiêu:a. Về kiến thức: Cho học sinh nắm đẹơc các khái niệm định nghĩa, phân loại và gọi tên của axitcacboxilic.Nắm được và hiểu được cấu tạo của axit, từ đó hiểu được các tính chất hóa học cơ bảncủa axit trên cơ sở axit axetic.b. Kĩ năng: Vận dụng các tính chất của axit axetic để viết được các phản ứng của các axit đồngđẳng.Viết được các phương trình dạng ion thu gọn và làm các bài tập cơ bản.c. Về thái độ:Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêuthích môn hóa học.2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:a. Chuẩn bị của giáo viên: Bài soạn và một số bài tập. Dụng cụ ống nghiệm, đèn cồn,giấy chỉ thị pH. Hóa chất ancol etilic, axit axetic 0,1M, axit HCl 0,1M và H2 SO4 đặc.b. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị bài tập nhà trước bài mới khi lên lớp.3. Tiến trình bài dạy:a. Kiểm tra bài cũ: (trong khi giảng bài mới)b. Nội dung bài mới: Hoạt động của giáoviên Hoạt động của học sinh Nội dungGV: Làm thí nghiệm thử tính axit bằng giấy quỳ GV: Yêu cầu HS lên bảng viết pthh minh họa GV: Viết pthh tổng quát và lưu HS: Phản ứng giữa axit vàancol được gọi là phản ứng este hóa.GV: Yêu cầu HS nêu HS: Quan sát và rút ra kết luậnCH3 COOH NaOH CH3 COONa H2 O2CH3 COOH ZnO (CH3 COO)2 Zn H2 O2CH3 COOH CaCO3 ®(CH3 COO)2 Ca H2 CO22CH3 COOH Zn (CH3 COO)2 Zn H2HS: Viết pthh cụ thể III. Tính chất hóa học:1. Tính axit :a. Phân li trong nước:CH3 -COOH <---> CH3 -COO +.Làm quỳ hóa đỏ.b. Tác dụng với bazơ, oxit bazơ :VD: CH3 COOH NaOH --> CH3 COOH ZnO --->c. Tác dụng với muối: của các axityếu hơn như CO3 2- SO3 2-...VD: CH3 COOH Na2 CO3 --->d. Tác dụng với KL: đứng trước H.VD: CH3 COOH Na --->2. Phản ứng thế nhóm OH:Gọi là phản ứng este hóa .VD: CH3 COOH CH3 OH H2SO4đ,t0->V.Điều chế :GIÁO ÁN HÓA HỌC 11các phương pháp điềuchế axit và viết pthh minh họa HS: Nêu phương pháp vàtự viết pthh 1. Lên men giấm:C2 H5 OH O2 -- lmg-> CH3 COOH H2 O.2. Oxi hóa andehit:VD:...3. Oxi hóa ankan:VD: 2C4 H10 5O2 180độ,50atm,xt-> 4CH3 COOH 2H2 O.4. Từ metanol: CH3 OH CO t0,xt--> CH3 COOHVI. Ứng dụng:Làm nguyên liệu cho một số nghánhcông nghiệp như mỹ phẩm, dệt, hóahọc...c. Củng cố và luyện tập: (4 phút)Làm bài tập 6/203 SGK tại lớp.d. Hướng dẫn học sinh học bài nhà: (1 phút)Làm bài tập 7,8,9/203 SGK, học và soạn bài mới cho tiết sau.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến