loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

giáo an địa lý lớp 10 học kì 2

Chia sẻ: 876306922506729 | Ngày: 2016-10-06 11:22:11 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án địa lý lớp 10   

82
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. giáo an địa lý lớp 10 học kì 2

giáo an địa lý lớp 10 học kì 2

giáo an địa lý lớp 10 học kì 2




Tóm tắt nội dung

HỌC KÌ IITiết dạy: 39 Ngày soạn: Bài 15: THUỶ QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚICHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu bài họcSau bài học, HS cần:1. Kiến thức Các vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất. Những nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy. Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông. Một số kiểu sông.2. Kĩ năng Phân tích hình ảnh, hình vẽ để nhận biết các vòng tuần hoàn nước, sự phát triển của hồ, đầm. Xác định trên bản đồ thế giới một số hồ lớn. Phân biệt được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một consông3. Thái độ, hành vi Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sạch.II. Thiết bị dạy học Phóng to sơ đồ tuần hoàn của nước trên Trái Đất, hình 15. Bản đồ Tự nhiên thế giới, bản đồ khí hậu thế giới. Tranh ảnh một số loại hồ.III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài giảng: a. Mở bài: “Nước rơi xuống lục địa, phần lớn do hơi nước từ các đại dương bốc lên,rồi cuối cùng...

Nội dung tài liệu

HỌC KÌ IITiết dạy: 39 Ngày soạn: Bài 15: THUỶ QUYỂN. MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚICHẾ ĐỘ NƯỚC SÔNG. MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT I. Mục tiêu bài họcSau bài học, HS cần:1. Kiến thức Các vòng tuần hoàn nước trên Trái Đất. Những nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy. Những nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước của một con sông. Một số kiểu sông.2. Kĩ năng Phân tích hình ảnh, hình vẽ để nhận biết các vòng tuần hoàn nước, sự phát triển của hồ, đầm. Xác định trên bản đồ thế giới một số hồ lớn. Phân biệt được mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với chế độ dòng chảy của một consông3. Thái độ, hành vi Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sạch.II. Thiết bị dạy học Phóng to sơ đồ tuần hoàn của nước trên Trái Đất, hình 15. Bản đồ Tự nhiên thế giới, bản đồ khí hậu thế giới. Tranh ảnh một số loại hồ.III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung bài giảng: a. Mở bài: “Nước rơi xuống lục địa, phần lớn do hơi nước từ các đại dương bốc lên,rồi cuối cùng sẽ lại chảy về đại dương” Điều đó đúng hay sai? Bài học hôm nay sẽ giúp cácem giải đáp điều đó .b. Triển khai bài:Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chínhHoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thủyquyển và tuần hoàn nước trên Trái ĐấtBước 1: GV yêu cầu HS dựa vào Sgk vàkiến thức đã học, hãy cho biết:- Nước có những đâu trên Trái Đất?- Thế nào là thuỷ quyển?- HS dựa vào hình 15 trang 56 SGK, hãy:+ Trình bày vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuầnhoàn lớn của nước trên Trái Đất?+ So sánh sự khác nhau của vòng tuần hoàn Bước 2: HS dựa vàoSGK trình bày kết quả.Một HS lên bảng vẽ sơđồ vòng tuần hoàn nhỏ,một HS khác lên bảngvẽ sơ đồ vòng tuầnhoàn lớn của nước. HS Thuỷ quyển1. Khái niệm Thuỷquyển là lớp nướctrên Trái Đất baogồm nước trong cácbiển, đại dương,nước trên lục địa vàhơi nước trong khíquyểnTrung tâm GDTX Trà Ôn 1lớn và vòng tuần hoàn nhỏ?Nước trên bề mặt Trái đất rất nhiều, tuynhiên thì nước ngọt chỉ chiếm có 3%. Màchúng ta vẫn biết là nước ngọt có vai trò rấtquan trọng đối với sinh hoạt cũng như sảnxuất của con người. Hiện nay tài nguyênnước ngọt đang bị nhiễm chính vì vậy việcbảo vệ nguồn tài nguyên nước đang là mộtvấn đề cấp bách đối với toàn nhân loại. Cácem đang còn ngồi trên ghế nhà trường vẫn cóthể tham gia bao vệ nguồn tài nguyên nướccủa chúng ta bằng những hành động rất nhỏnhư là sử dụng nước tiết kiệm, không xả rác,thải nước bẩn ra sông ngòi…, đồng thời cácem cũng có thể vận động, tuyên truyền chongười thân cùng tham gia với mình.Bước 3: GV nhận xét. Chuẩn kiến thức.Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố ảnhhưởng tới chế độ nước sôngB ước GV chia nhóm và giao nhiệm vụcho các nhóm trong vòng phút:- Nhóm 1: Chế độ mưa- Nhóm 2: Băng tuyết và nước ngầm- Nhóm 3: Địa thế- Nhóm 4: Thực vật và hồ đầm+ Nêu ví dụ về mối quan hệ giữa chế độnước sông với chế độ mưa.+ Vì sao lũ sông Hồng thường lên nhanh,rút nhanh hơn lũ sông Cửu long?+ lưu vực của sông, rừng phòng hộ thườngđược trồng đâu? Vì sao?Bước 3: GV nhận xét. Chuẩn kiến thức.Hoạt động 3: Tìm hiểu một số sông lớn trên Trái ĐấtBước GV yêu cầu HS làm việc theo phiếuhọc tập trong vòng phút:Bước 3: GV nhận xét. Chuẩn kiến thức. khác nhận xét, bổ sung.B ước HS trongnhóm trao đổi, bổ sungcho nhau. Đại diệnnhóm phát biểu, cácnhóm khác bổ sung.Nhóm khác nhận xét,bổ sung.Bước HS hoàn thànhnội dung phiếu học tậpsau đó chỉ bản đồ tựnhiên thế giới để trìnhbày đặc điểm các sông;GV chuẩn kiến thức. 2. Tuần hoàn củanước trên Trái Đấta. Vòng tuần hoànnhỏ- Nước biển bốc hơitạo thành mây, mâygặp lạnh tạo thànhmưa rồi rơi xuốngbiển. b. Vòng tuần hoànlớn- Nước biển bố bốchơi tạo thành mây,mây gặp gió đượcđưa sâu vào lục địa.- những vùng cóđịa hình thấp mâygặp lạnh thành mưa. những vùng cóđịa hình cao mây gặplạnh tạo thành tuyết. Mưa và tuyết tanchảy theo sông vàcác dòng nước ngầmtừ lục địa chảy rabiển.II. Một số nhân tốảnh hưởng tới chếđộ nước sông1. Chế độ mưa, băngtuyết, nước ngầm2. Địa thế, thực vậtvà hồ đầm(Nội dung phiếuhọc tập số 1)III. Một số sông lớntrên Trái Đất- Sông Nin- Sông Amadôn- Sông I-ê-nit-xây(Nội dung phiếu học tập số 2)Trung tâm GDTX Trà Ôn 2Phiếu học tập số 1Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, hoàn thành bảng sau:Nhân tố ảnh hưởng chế độ nước sông1. Chế độ mưa2. Băng tuyết3. Nước ngầm4. Địa thế5. Thảm thực vật6. Hồ, đầm Chế độ nước sông phụ thuộc chế độ mưa. Mưa theo mùa,nước sông cũng phân hoá theo mùa. Mưa đều quanh năm thìchế độ nước sông điều hoà.- Sông do băng tuyết cung cấp nước sẽ có lũ vào mùa xuândo băng tan- Nước ngầm phong phú, mực nước ngầm không sâu sẽ tiếpnước nhiều cho sông- Địa hình miền núi dốc nước chảy nhanh hơn đồng bằng- Có vai trò điều tiết nước cho sông- Điều hoà chế độ nước sôngPhiếu học tập số 2Dựa vào tập bản đồ thế giới và các châu lục, nội dung SGK, kết hợp vốn hiểu biết hãy hoàn thành bảng sau:Tên sông DT lưu vực(km 2) Chiều dài(km) Hướng Thuỷ chế Nguyên nhânSông Nin 2.881.000 6.685dài nhấtTG Nam- Bắc Thượng lưu:lượng nước lớn- Hạ lưu: lượngnước giảmmạnh Thượng lưu: Chảy quamiền khí hậu xích đạo,mưa nhiều- Hạ lưu: khí hậu hoangmạc Sông A- ma-dôn 7.170.000Lớn nhất thếgiới 6.437 Tây -Đông Nhiều nướcquanh năm Chảy qua miền khí hậuxích đạo có mưa nhiềuquanh năm Trên 500 phụ lưuSông I- ê-nit-xây 2.580.000 4.102 Nam -Bắc Cạn: thuđông, Lũ: Xuân, đầuhạ Chảy qua miền khí hậuôn đới lạnh4. Củng cố bài: Vẽ hai vòng tuần hoàn lớn và nhỏ lên bảng và trình bày đặc điểm của hai vòng tuần hoàn này5. Dặn dò nhắc nhở- Về nhà học sinh học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK. Tìm hiểu các sông lớn trênTrái Đất. Thế nào là sóng? Thủy triều là gì?Trung tâm GDTX Trà Ôn 3Tiết dạy: 40Ngày soạn:Bài 16: Sóng, Thuỷ triều, Dòng biểnI Mục tiêu bài họcSau bài học, HS cần:1. Kiến thức Biết được nguyên nhân hình thành sóng biển, sóng thần. Hiểu rõ vị trí giữa Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất đã ảnh hưởng tới thủy triều như thế nào. Nhận biết được sự phân bố của các dòng biển lớn trên các đại dương cũng có những quy luật nhất định.2. Kĩ năng Quan sát, phân tích tranh ảnh. Phân tích bản đồ các dòng biển thế giới. Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên.3. Thái độ, hành vi Yêu thích thiên nhiên, tự giải thích được các hiện tượng tự nhiên. II. Thiết bị dạy họcBản đồ các dòng biển trên thế giới hoặc bản đồ Tự nhiên thế giới.III. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌCIII. Hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu 1: Nêu các vòng tuần hoàn nước?Câu 2: Trình bày các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông? 3. Nội dung bài giảng: a. Mở bài: GV vào bài bằng một vài câu thơ trong bài thơ “Sóng” của nhà thơ Xuân Quỳnh, hoặc câu chuyện đánh giặc của Ngô Quyền trên sông Bặch Đằng sau đố đặt ra một số câu hỏi dẫn dắt HS vào bài mới.b. Triển khai bài:Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chínhHoạt động 1: Tìm hiểu về SóngbiểnBước 1: GV nêu câu hỏi:- Các em đã từng nhìn thấy sóng biển bao giờ chưa? đâu?- Sóng biển là gì? Nguyên nhân nào sinh ra sóng biển?Bước 3: GV nhận xét. Chuẩn kiến thức. GV đặt vấn đề các em đã từng nhìn hoặc nghe nói tới sóng thần.Ai có thể kể về sóng thần (Đặc điểm, nguyên nhân, tác hại...) ước 2: HS dựavào kiến thức bảnthân và nội dungSGK trả lời câuhỏi. HS khác bổsung, nhận xét. I. Sóng biển1. Khái niệm: Sóng biển là một hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.2. Nguyên nhân: chủ yếu là gió; gió càng mạnh, sóng càng to* Sóng thần:+ Sóng rất lớn, chiều cao khoảng 20 40 m, truyền theo chiều ngang với tốc độ rất lớn từ 400 800km/h+ Nguyên nhân: Do động đất, núi lửa ngầm dưới đáy biển; bão lớn.II. Thuỷ triềuTrung tâm GDTX Trà Ôn 4Hoạt động 2: Tìm hiểu về ThuỷtriềuBước 1: GV yêu cầu HS dựa vàohình 16.1, 16.2, 16.3, kết hợp nộidung SGK, vốn hiểu biết, chobiết:+ Khái niệm thủy triều?+ Nguyên nhân của hiện tượngthuỷ triều?+ Hiện tượng triều cường- triềukém xảy ra khi nào?+ Trả lời các câu hỏi của mục IISGKBước 3: GV nhận xét. Chuẩn kiến thức.Hoạt động 3: Tìm hiểu về dòngbiểnBước 1: GV yêu cầu HS dựa vàohình 16.4, nội dung SGK kết hợpvốn hiểu biết: Cho biết: Dòng biển là gì? cómấy loại dòng biển? Nhận xét về sự chuyển độngcủa các dòng biểnBước 3: GV nhận xét. Chuẩn kiến thức. ước 2: HS dựavào kiến thức bảnthân và nội dungSGK trả lời câuhỏi. HS khác bổsung, nhận xét.B ước 2: HS dựa vào kiến thức bản thân và nội dung SGK trả lời câu hỏi. HS khác bổ sung, nhận xét. 1. Khái niệm: Thuỷ triều là hiệntượng dao động thường xuyên vàcó chu kì của các khối nước trongbiển và đại dương2. Nguyên nhân: Do sức hút củaMặt Trăng và Mặt Trời.3. Dao động thủy triều:- Dao động thuỷ triều lớn nhất:Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đấtnằm thẳng hàng (ngày trăng trònvà không trăng) Dao động thuỷ triều nhỏ nhất:Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đấtnằm vị trí vuông góc (ngày trăngkhuyết) III. Dòng biển1. Khái niệm: Dòng biển lànhững dòng chảy trên biển2. Phân loại: Có hai loại dòngbiển là dòng biển nóng và dòngbiển lạnh3. Phân bố:- vùng gió mùa thường xuất hiệncác dòng nước đổi chiều theomùa.- Các dòng biển nóng và lạnh chảyđối xứng qua hai bờ của các đạidương.4. Củng cố bài:Nêu khái niệm dòng biển?Hiện tượng nước lớn- nước ròng là hiện tượng gì trong địa lí?5. Dặn dò nhắc nhở:Những nhân tố nào ảnh hưởng đến độ phì nhiêu của đất?Nêu vai trò của thổ nhưỡng đến đời sống đặc biệt đối với nông nghiệp.Trung tâm GDTX Trà Ôn 5Tiết dạy: 41Ngày soạn:Bài 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNGI. Mục tiêu bài họcSau bài học, HS cần:1. Kiến thức Hiểu thế nào là thổ nhưỡng (đất). Đất khác các vật thể tự nhiên khác điểm nào? Nắm được các nhân tố và vai trò của chúng đối với sự hình thành đất.2. Kĩ năng Quan sát, nhận xét các hình trong SGK. Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố đối với sự hình thành đất.3. Thái độ, hành vi thức được sự cần thiết phải bảo vệ đất trong sản xuất và đời sống.II. Thiết bị dạy học Các tranh ảnh về tác động của con người trong việc sử dụng đất.III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũCâu 1: Nêu đặc điểm của các loại sóng?Câu 2. Trình bày thuỷ triều và dòng biển? 3. Bài mới:a. Vào bài: Đất là gì? Đất trồng có vai trò rất quan trọng trong việc canh tác? Vậy đất trồng từ đâu mà có? Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến đất trồng? b. Triển khai bài:Hoạt động của GV Hoạt động củaHS Nội dung chínhHoạt động 1: Tìm hiểu về Thổ nhưỡng+ Bước HS dựa vào nội dung SGK, hình 24.1 cho biết: Phân biệt các khái niệm: Thổ nhưỡng (đất), độ phì của đất, thổ nhưỡng quyển- Trả lời câu hỏi của mục SGKBước 3: GV nhận xét. Chuẩn kiến thức.Đất là nguồn tài nguyên rất quan trong đốivới hoạt động sản xuất của con người. Đặcbiệt trong hoạt động sản xuất thì đất là nguồntài nguyên không thể thay thế được. Vàngười ta thưởng hay nói tấc đất, tấc vàng.Điều này là cho ta thấy ra đất là tài nguyênrất quý giá. Chính vì vậy nên chúng ta cầnphải bảo vệ, giữ gìn cũng như sử dụng hợp lí ước 2: HS dựavào kiến thức bảnthân và nội dungSGK trả lời câuhỏi. HS khác bổsung, nhận xét. I. Thổ nhưỡng- Thổ nhưỡng: Lớp vật chất tơi xốp bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.- Độ phì: Là khả năngcung cấp nước, nhiệt khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển Thổ nhưỡng quyển: Lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp nằm trên bề mặt các lục địa.II. Các nhân tố hình Trung tâm GDTX Trà Ôn 6nguồn tài nguyên này.Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố hình thành đất Bước 1: GV chia lớp nhóm trong vòng phút trả lời phiếu học tập:Nhóm 1: Thảo luận nhân tố đá mẹ và khí hậu: Nhóm 2: Thảo luận nhân tố sinh vật và địa hìnhNhóm 3: Thảo luận nhân tố là thời gian và con người.Bước 3: GV nhận xét. Chuẩn kiến thức. ước 2: HS dựavào kiến thức bảnthân và nội dungSGK trả lời câuhỏi. Đại diệnnhóm khác bổsung, nhận xét. thành thổ nhưỡng: (Bảng phụ lục)Nhân tố Vai trò trong việc hình thành đất Ví dụ1. Đá mẹ Cung cấp vật chất vô cơ, quyết định thànhphần khoáng vật, cơ giới- ảnh hưởng trực tiếp tính chất lí, hoá của đất. Đá có nguồn gốc xít đất chua.- Đá khác nhau đất khác nhau.2. Khíhậu(nhiệt,ẩm) Hình thành đất nhanh hay chậm, tầng phonghoá dày hay mỏng.- Phá huỷ đá, hoà tan, rửa trôi, tích tụ vật chấtcho đất.- Tạo môi trường để vi sinh vật phân giải, tổnghợp chất hữu cơ.- Khí hậu khác nhau đất khác nhau Vùng nhiệt đới tầng phong hoá dày hơnvùng khí hậu lạnh.3. Sinhvật Vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất.- Thực vật: cung cấp vật chất hữu cơ.- Rễ thực vật, vi sinh vật, động vật đào hang làmthay đổi tính chất lí hoá của đất. Rễ cây góp phần phá huỷ đá.- Vi sinh vật giúp phân huỷ chất hữu cơ.4. Địahình ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quátrình hình thành đất. Vùng núi cao, nhiệt độ thấp, quá trình hìnhthành đất yếu.- Địa hình dốc tầng đất mỏng và dễ bạc màunếu rừng bị phá.- Địa hình bồi tụ: tầng đất dày, giàu dinhdưỡng.5. Thờigian Tất cả quá trình hình thành đất đều cần có thờigian.- Các miền tự nhiên khác nhau, quá trình hìnhthành đất khác nhau tuổi của đất khác nhau. Miền nhiệt đới và cận nhiệt: tuổi đất già vìquá trình hình thành đất không bị gián đoạn.- Miền cực và ôn đới: Tuổi đất trẻ.6. Conngười ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất của đấtthông qua hoạt động sản xuất. Tích cực: bón phân, trồng cây hợp lí bảovệ đất, tăng độ phì cho đất.- Tiêu cực: phá rừng, canh tác không hợplí đất bạc màu.4. Củng cố bài:Nêu khái niệm thổ nhưỡng?Kể tên các nhân tố ảnh hưởng đến thổ nhưỡng?Nêu vai trò của thổ nhưỡng đến đời sống đặc biệt đối với nông nghiệp.5. Dặn dò nhắc nhở:Những nhân tố nào ảnh hưởng đến độ phì nhiêu của đất?Nêu những nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật trên TĐ? cho ví dụ cụ thể?Trung tâm GDTX Trà Ôn 7Tiết dạy: 42Ngày soạn: Bài 18: SINH QUYỂN. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬTI. Mục tiêu bài họcSau bài học, HS cần:1. Kiến thức Trình bày được khái niệm sinh quyển, xác định được giới hạn, vai trò của sinh quyển. Hiểu rõ ảnh hưởng của từng nhân tố của môi trường đối với sự sống và sự phân bố của sinh vật.2. Kĩ năng Biết phân tích, nhận xét các hình vẽ, bản đồ để rút ra những kết luận cần thiết. Xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và con người đối với sinh vật.3. Thái độ, hành vi Có thức bảo vệ rừng, cây xanh, động vật. II. thiết bị dạy học Một số tranh ảnh về cảnh quan một số đới khí hậu. III.Hoạt động dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ:Câu 1: Trình bày thổ nhưỡng?Câu 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành thổ nhưỡng? 3. Bài mới: a. Mở bài: GV yêu cầu HS trình bày các nhân tố hình thành đất. Sau đó nói: Sinh vật cũng là một thành phần của môi trường tự nhiên. Chúng ta đã biết sinh vật có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành đất. Vậy sinh vật có chịu ảnh hưởng của đất không? Sinh vật chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào? Sinh quyển là gì?b. Triển khai bài:Mục tiêu HS biết được khái niệm và giới hạn của sinh quyểnHoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chínhHoạt động 1: Tìm hiểu về Sinh quyểnBước Dựa vào SGK,vốn hiểu biết bản thân ,trả lời các câu hỏi:+ Sinh quyển là gì?+ Sinh quyển có giới hạnnhư thế nào?Bước 3: GV nhận xét. Chuẩn kiến thức.Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phânbố của sinh vật ước 2: HS dựa vào kiếnthức bản thân và nội dungSGK trả lời câu hỏi. HSkhác bổ sung, nhận xét. I. Sinh quyển 1. Khái niệm: Sinh quyển là toàn bộ sinhvật sinh sống trên Trái Đất.2. Giới hạn của sinh quyển: Toànbộ thuỷ quyển, phần thấp của khíquyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏphong hoá.II. Các nhân tố ảnh hưởng tới sựphát triển và phân bố của sinh vật1. Khí hậu: ảnh hưởng trực tiếp thôngqua: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánhsáng .- Nhiệt độ: Mỗi loài SV thích nghi vớimột chế độ nhiệt nhất địnhTrung tâm GDTX Trà Ôn 8Bước GV chia nhómvà giao nhiệm vụ cho cácnhóm trong vòng phút.- Nhóm chẵn (Sinh vật,con người):- Nhóm lẻ (Khí hậu, đất,địa hình): HS dựa vào nộidung SGK kết hợp vốnhiểu biết:+ Cho biết khí hậu thamgia vào sự phát triển vàphân bố sinh vật quanhững yếu tố nào? Cho vídụ (nhiệt độ, nước, độ ẩm,gió ..)+ Tại sao đất lại liên quantới sự phân bố sinh vật?Lấy ví dụ nước ta?+ Địa hình có ảnh hưởngnhư thế nào tới sự phân bốsinh vật? Tại sao?Bước 3: GV nhận xét. Chuẩn kiến thức. ước 2: HS dựa vào kiếnthức bản thân và nội dungSGK trả lời câu hỏi. Đạidiện nhóm khác bổ sung,nhận xét. Nước và độ ẩm: Nhiệt ẩm dồidào SV phong phú và ngược lại- ánh sáng: ảnh hưởng mạnh mẽ đếnsự quang hợp của thực vật.2. Đấtảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởngvà phân bố SV do khác nhau về đặcđiểm lí, hoá và độ phì. 3. Địa hình- Độ cao, hướng sườn, độ dốc của địahình ảnh hưởng đến sự phân bố sinhvật vùng núi.- Vành đai SV thay đổi theo độ cao.- Lượng nhiệt ẩm các hướng sườnkhác nhau nên độ cao bắt đầu và kếtthúc của các vành đai SV khác nhau. 4. Sinh vật- Thức ăn quyết định sự phát triển vàphân bố của ĐV.- Mối quan hệ giữa ĐV và TV rất chặtchẽ vì:+ Thực vật là nơi cư trú của động vật+ thức ăn của động vật5. Con người- Tích cực: Phân bố lại động thực vậttrên Trái Đất; Tạo ra các giống vậtnuôi và cây trồng mới có khả năngthích nghi.- Tiêu cực: Khai thác bừa bãi làmcho nhiều loài động thực vật tuyệtchủng. 4. Củng cố bài:Khái niệm sinh quyển, xác định được giới hạn, vai trò của sinh quyển.Nêu vai trò của con người trong sự phân bố và phát triển của sinh vật? Ví dụ.5. Dặn dò nhắc nhở:Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật.Nêu những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật trên TĐ?Trung tâm GDTX Trà Ôn 9Tiết dạy: 43Ngày soạn:Bài 19: SỰ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊNTRÁI ĐẤTI. Mục tiêu bài họcSau bài học, HS cần:1. Kiến thức Trình bày và giải thích được sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độ và độ cao. Biết được tên một số kiểu thảm thực vật và nhóm đất chính. Phân biệt được các kiểu thảm thực vật. Nắm được các quy luật phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất chính trên Trái Đất. 2. Kĩ năng Nhận xét, phân tích bản đồ, tranh ảnh, lược đồ để rút ra các kết luận. Nhận biết được các kiểu thảm thực vật chính.3. Thái độ, hành vi Quan tâm tới sự phân bố và những thay đổi của môi trường tự nhiên. II. thiết bị dạy học Bản đồ Các thảm thực vật và các nhóm đất chính trên thế giới. Một số tranh ảnh về các thảm thực vật trên Trái Đất (nếu có).III. Hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũCâu 1: Nêu đặc điểm của sinh quyển?Câu 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố sinh quyển? 3. Bài mớia. Mở bài: GV yêu cầu HS nêu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật, đất. GV ghi các nhân tố ảnh hưởng đến đất và sinh vật lên góc bảng. Sự phân bố của sinh vật và đất trên bề Trái Đất có đặc điểm gì? Vì sao? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời các câu hỏi này.b. Triển khai bài:Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung chínhHoạt động Tìm hiểu sự phân bố của sinh vật và đất theo vĩ độBước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK,vốn hiểu biết của bản thân hãy:- Cho biết thế nào là thảm thực vật?- Sự phân bố các thảm thực vật trên thếgiới phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?- Sự phân bố của các thảm thực vật và đấttuân theo quy luật nào?Bước 3: GV nhận xét. Chuẩn kiến thức.Bước 4: GV hướng dẫn HS dựa vào hình19.1, 19.2, bảng hệ thống trang 69 SGK, ước 2: HS dựavào kiến thức bảnthân và nội dungSGK trả lời câuhỏi. HS khác bổsung, nhận. Thảm thực vật: Toàn bộcác loài thực vật chung sốngtrên một vùng rộng lớn.- Các thảm thực vật và đấtphân bố theo vĩ độ và độ caođịa hình.I. Sự phân bố của sinh vậtvà đất theo vĩ độ Có sự tương ứng giữa sựphân bố của kiểu khí hậu vớikiểu thảm thực vật và nhómđất chính trong mỗi môiTrung tâm GDTX Trà Ôn 10Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Hỗ trợ trực tuyến