loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giáo án Địa lý 8 bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Chia sẻ: trung123 | Ngày: 2016-10-24 11:02:29 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án địa lý lớp 8   

29
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giáo án Địa lý 8 bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Giáo án Địa lý 8 bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Giáo án Địa lý 8 bài 43: Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ




Tóm tắt nội dung

Giáo án Địa lý 8BÀI 43: MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘA. MỤC TIÊU- HS nắm được vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền. Cấc đặc điểm TN nổi bật của miền: Khí hậu, địa hình, TN khoáng sản. Thu thập xử lí thông tin từ lược đồ, bản đồ.- Củng cố và rèn luyện kĩ năng xđ vị trí, giới hạn của miền, làm việc nhóm. Phân tích các yếu tố TN trong miền.- GD thức học tập bộ môn.B. CHUẨN BỊ:- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.- Tranh ảnh về thiên nhiên, cuộc sống của nhân dân trong miền khu vực Tây Nguyên, ĐBNB ,bờ biển NTB, các hệ sinh thái, vườn quốc gia. C. TIẾN TRÌNH I. Tổ chức 8A:............................ 8B .............................. II. Kiểm tra.(?) Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ?. (?)Vì sao bảo vệ và phát triển rừng là khâu then chốt để xây dựng cuộc sống bền vững của nhân dân miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ?. III. Hoạt động D-H: (1) Giới thiệu:( Khám phá) giáo viên liên hệ với vùng miền khác đẻ dẫn dắt vàobài mới. (2) Phát triển bài:( Két nối)Giáo án Địa lý...

Nội dung tài liệu

Giáo án Địa lý 8BÀI 43: MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘA. MỤC TIÊU- HS nắm được vị trí và phạm vi lãnh thổ của miền. Cấc đặc điểm TN nổi bật của miền: Khí hậu, địa hình, TN khoáng sản. Thu thập xử lí thông tin từ lược đồ, bản đồ.- Củng cố và rèn luyện kĩ năng xđ vị trí, giới hạn của miền, làm việc nhóm. Phân tích các yếu tố TN trong miền.- GD thức học tập bộ môn.B. CHUẨN BỊ:- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.- Tranh ảnh về thiên nhiên, cuộc sống của nhân dân trong miền khu vực Tây Nguyên, ĐBNB ,bờ biển NTB, các hệ sinh thái, vườn quốc gia. C. TIẾN TRÌNH I. Tổ chức 8A:............................ 8B .............................. II. Kiểm tra.(?) Nêu những đặc điểm tự nhiên nổi bật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ?. (?)Vì sao bảo vệ và phát triển rừng là khâu then chốt để xây dựng cuộc sống bền vững của nhân dân miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ?. III. Hoạt động D-H: (1) Giới thiệu:( Khám phá) giáo viên liên hệ với vùng miền khác đẻ dẫn dắt vàobài mới. (2) Phát triển bài:( Két nối)Giáo án Địa lý 8Hoạt động của GV HS Nội dung bài dạy*HĐ1: Hs làm việc cá nhân/ đàm thoại,gợi mở- GV treo BĐ TNVN giới thiệu.(?) Hãy dựa vào BĐ và H43.1 xđ vị trí và giới hạn MNTB và NB?- Từ vĩ tuyến 16 (phía nam dãy Bạch Mã) -> phía Nam.- S: 165.000 km2.(?) XĐ rõ trên BĐ các KV: Tây Nguyên, DHNTB và ĐB SCL?- HS xđ.*HĐ2: Hs làm việc nhóm/ đàm thoại, gợi mở- GV chia lớp làm nhóm -> TL:+ N1 Tại sao nói rằng: MNTB và NB là một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc?( TB năm cao: 25 27 O. Biên độ nhiệt độ trong năm nhỏ: 4- OC. Mùa khô tháng: ít mưa. Mùa mưa tháng: chiếm 80% lượng mưa cả năm.)+ N2 Vì sao MNTB và NB có chế độ nhiệt ít biến động và không có mùa đông lạnh như miền phía bắc? 1. Vị trí và phạm vi lãnh thổ:- Gồm toàn bộ lãnh thổ phía Nam nước ta, từ Đà Nẵng tới Cà Mau.-> Có rộng lớn (1/2 cả nước).2. Một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc.Giáo án Địa lý 8- Tác động của gió mùa đông bắc giảm sút mạnh.- Gió tín phong đông bắc khô, nóng và gió tây nam nóng ẩm đóng vai trò chủ yếu…+ N3 Vì sao mùa khô Mn diễn ra gaygắt hơn so với miền phía bắc?- Mùa khô MN thời tiết nắng, nóng, ít mưa, độ ẩm nhỏ, khả năng bốc hơi lớn.=> GV gọi đại diện các nhóm trình bày KQ, nhóm khác NX, bổ sung. GV KL:*HĐ3: Hs làm việc cá nhân/ đàm thoại,gợi mở a) Từ dãy núi Bạch Mã vào Nam, khí hậu nóng quanh năm:- Nhiệt độ trung bình năm từ 25 0C -27 0C. Biên độ nhiệt độ giảm rõ rệt, dao độngtừ 0C.b) Chế độ mưa không đồng nhất:- Duyên hải NTB có mùa khô kéo dài, nhiều nơi bị hạn. Mùa mưa đến muộn (T10, 11).Giáo án Địa lý 8-GV nhắc lại sự phát triển TN của miền.Phân tích Mqh giữa địa chất và địa hình.(?) Dựa trên H43.1 cho biết MNTB và NB có những dạnh địa hình nào?(?) XĐ những đỉnh núi cao 2000m (đọc tên, độ cao)? Các cao nguyên badan?* GV giới thiệu H43.2(?) So sánh đồng bằng sông Hồng, đb sông Cửu Long có những nét khác biệt cơ bản nào?+ ĐB S.Hồng có hệ thống đê lớn ngăn lũ, có nhiều trũng nhân tạo, có nhiều cồn cát ven biển, có mùa đông lạnh giá, có nhiều bão.+ ĐB S.C.Long có mùa khô sâu sắc, cóchế độ nhiệt ít biến động, có phù sa mặn, phèn, chua, có lũ lụt hằng năm.*HĐ4: Hs làm việc cá nhân/ đàm thoại,gợi mở Nam Bộ và Tây Nguyên: mùa mưa tháng (T5 -> T10) -> 80% lựơng mưa cả năm. => Mùa khô thiếu nước gây hạn hán.3. Trường Sơn Nam hùng vĩ và đồng bằng Nam Bộ rộng lớn:a) TS Nam là khu vực núi và cao nguyên rộng lớn được hình thành trên nền cổ Kon Tum.- Nhiều đỉnh núi cao 2000m.- Các cao nguyên xếp tầng phủ badan.b) ĐB NB rộng lớn, hình thành và phát triển trên một miền sụt võng rộng lớn được phù sa hệ thống sông Đồng Nai, Vàm Cỏ và Mê Công bồi đắp lên.Giáo án Địa lý 8- yêu cầu hs đọc mục 4.(?) Hãy nêu một số vùng chuyên canh lớn về lúa, gạo, cao su, cà phê, cây ăn quả…ở MN nước ta hiện nay và cho biết h/c sinh thái của các vùng đó?(?) Hãy xđ các hải cảng trên BĐ miền? XĐ những khu khai thác dầu khí?* Yêu cầu hs đọc mục tiểu kết, bài đọc thêm. 4. Tài nguyên phong phú và tập trung, dễ khai thác:a) Khí hậu, đất đai thuận lợi cho SX nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sảnqui mô lớn.b) Tài nguyên rừng phong phú, nhiều kiểu loại sinh thái. rừng chiếm 60% rừng cả nước. Có nhiều sinh vật quí hiếm.c) Tài nguyên biển đa dạng và có giá trị to lớn:- Nhiều vũng vịnh sâu, kín gió -> lập hải cảng.- Thềm lục địa có dầu khí.- Có đảo yến, đảo san hô.IV. Củng cố (Thực hành/luyện tập) (?) Đặc trưng khí hậu của MNTB và NB là gì?(?) Trình bày những tài nguyên chính của miền?Giáo án Địa lý 8(?) Lập bảng so sánh TN miền theo mẫu SGK (T151)?V. Hướng dẫn về nhà (Vận dụng) Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài.- Làm bài tập số 3.- Chuẩn bị B44.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến