loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giáo án Công nghệ 6 bài Cơ sở của ăn uống hợp lí

Chia sẻ: trung123 | Ngày: 2016-10-28 14:27:44 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án công nghệ lớp 6   

30
Lượt xem
1
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giáo án Công nghệ 6 bài Cơ sở của ăn uống hợp lí

Giáo án Công nghệ 6 bài Cơ sở của ăn uống hợp lí

Giáo án Công nghệ 6 bài Cơ sở của ăn uống hợp lí




Tóm tắt nội dung

CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝI.MỤC TIÊU1. Kiến thức: Nêu được vai trò của một số chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàngngày: chất đạm, chất đường bột, chất béo.2. Kĩ năng: Nhận biết được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn cách thaythế thực phẩm trong cùng nhóm để đảm bảo dinh dưỡng và ngon miệng 3. Thái độ: Yêu thích công việc nấu ăn và vận dụng vào những bữa ăn hàng ngày,giữ gìn và bảo vệ được thực phẩm trong thiên nhiên.II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: Giáo án, TLTK2. Học sinh: Xem trước bài mới.III. PHƯƠNG PHÁP. Đàm thoại, hợp tác, trực quan.IV. TỔ CHỨC GIỜ DẠY.1. Khởi động phỳt* Giới thiệu bài; Chúng ta đã biết chất dinh dưỡng rất cần thiết cho cơ thể. Vậychất dinh dưỡng đó gồm có những chất gì? Có nguồn gốc đâu? Sử dụng nhữngchất dinh dưỡng đó như thế nào cho hợp lý bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu2. Bài mớiHoạt động 1: Tìm hiểu vai trò dinh dưỡng của chất đạm, chất đường bột, chấtbéo.- Mục tiêu: Trình bày được nguồn cung cấp, chức năng dinh dưỡng của chất đạm,chất đường bột, chất béo....

Nội dung tài liệu

CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝI.MỤC TIÊU1. Kiến thức: Nêu được vai trò của một số chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàngngày: chất đạm, chất đường bột, chất béo.2. Kĩ năng: Nhận biết được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn cách thaythế thực phẩm trong cùng nhóm để đảm bảo dinh dưỡng và ngon miệng 3. Thái độ: Yêu thích công việc nấu ăn và vận dụng vào những bữa ăn hàng ngày,giữ gìn và bảo vệ được thực phẩm trong thiên nhiên.II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: Giáo án, TLTK2. Học sinh: Xem trước bài mới.III. PHƯƠNG PHÁP. Đàm thoại, hợp tác, trực quan.IV. TỔ CHỨC GIỜ DẠY.1. Khởi động phỳt* Giới thiệu bài; Chúng ta đã biết chất dinh dưỡng rất cần thiết cho cơ thể. Vậychất dinh dưỡng đó gồm có những chất gì? Có nguồn gốc đâu? Sử dụng nhữngchất dinh dưỡng đó như thế nào cho hợp lý bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu2. Bài mớiHoạt động 1: Tìm hiểu vai trò dinh dưỡng của chất đạm, chất đường bột, chấtbéo.- Mục tiêu: Trình bày được nguồn cung cấp, chức năng dinh dưỡng của chất đạm,chất đường bột, chất béo. Thời gian: 30 phỳt- Đồ dùng: tranh sưu tầm- Cách tiến hànhHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- GV cho HS quan sát hình 3.1 sgk vànhận xét về thể trạng của bạn.? Quan sát hình 3.2 sgk em hãy cho biếtnguồn cung cấp chất đạm.- GV nhận xét, kết luận- GV cho hs quan sát hình 3.3 sgk. Theoem hình vẽ cho ta biết điều gì.- GV nhận xét, bổ sung.? Chất đạm có chức năng gì khi taychân chúng ta bị đứt, tóc bị rụng.- GV nhận xét, kết luận.? Theo em những đối tượng nào cầnnhiều chất đạm?- Phụ nữ có thai, người già yếu, trẻ emnhất là lứa tuổi học sinh. HS: Bạn Nam: gầy còm, chân taykhẳng khiu, bụng ỏng, ốm yếu thể hiệnthiếu dinh dưỡng dài ngày.- Bạn gái: khoẻ mạnh, cân đối, có sứcsống dồi dào, thể hiện đầy đủ chất dinhdinh dưỡng.I. Vai trò của các chất dinh dưỡng1. Chất đạm (protein) a. Nguồn cung cấp- HS: dựa vào hình vẽ để trả lời.- Có nguồn cung cấp chất đạm- Đạm động vật: Thịt lợn, bò, gà, vịt, cá,trứng, sữa .- Đạm thực vật: Lạc, đậu nành, các loạiđậu hạt.b. Chức năng dinh dưỡng.- HS dựa vào nd sgk trả lời.- Chất đạm được xem là chất dinhdưỡng quan trong nhất để cấu thành cơthể và giúp cơ thể phát triển tốt.- Chất đạm góp phần xây dựng và táitạo các tế bào, tăng khả năng đề kháng,đồng thời cung cấp năng lượng cho cơthể.- Cho hs quan sát H3.4? Chất đường bột có trong thành phầnnào? Tinh bột có trong những thực phẩmnào.- GV nhận xét, kết luận? Chất đường có trong những thựcphẩm nào.- GV nhận xét, kết luận? Chất bột có vai trò ntn đối với cơ thể.- GV PT thêm: Là nguồn cung cấp nănglượng chủ yếu hơn 1/2 năng lượngtrong khẩu phần ăn hàng ngày là dođường bột cung cấp.- Gluxit liên quan tới qua trình chuyểnhoá Protêin và lipít.- Gv kết luận- GV gợi cho HS phân tích ví dụ hình3.5.- GV nhận xét, bổ sung.- Yêu cầu HS quan sát H3.6 Chất béo thường có trong thành phầnnào- Trong mỡ động vật, dầu thực vật.? Chất béo động vật có trong nhữngthực phẩm nào. 2. Chất đường bột(gluxit)a. Nguồn cung cấp- Chất bột: các loại ngũ cốc: gạo, khoai,sắn, các loại củ quả khác...- HS: dựa vào hình vẽ để trả lời- Chất đường: kẹo, mía, mật ong. b. Chức năng dinh dưỡng- Cung cấp năng lượng cho mọi hoạtđộng của cơ thể.- Chuyển hoá thành các chấtkhác( prôtêin, lipit)- HS dựa vào chức năng của chất đườngbột trả lời.3. Chất béoa. Nguồn cung cấp- Có trong mỡ lợn, bơ, phomat...- GV kết luận? Chất béo thực vật có trong nhữngthực phẩm nào.- lạc, vừng, lưu...- GV kết luận? Nhà em thường sử dụng loại chất béonào.- GV bổ sung.? Theo em chất béo có chức năng ntnđối với cơ thể- GV nhận xét, kết luận.? Làm cách nào để có được nguồn thựcphẩm cung cấp chất dinh dưỡng nuôisống con người.- Với thực phẩm động vật cần chăn nuôiđúng quy định đẩm bảo chất lượng thựcphẩm ngon.- Với thực phẩm thực vật cần nuôi trồngvà bảo vệ để có được nguồn thực phẩmtừ thiên nhiên. Chất béo động vật: mỡ lợn, sữa, bơ,mật ong...- Chất béo thực vật chế biến từ lạc,vừng,ô lưu...- HS trả lời thực tế.b. Chức năng dinh dưỡng.- HS: trả lời theo nd sgk.- Là nguồn cung cấp năng lượng quantrọng cho cơ thể Chuyển hoá một số VTM cần thiết chocơ thể.Hoạt động 2: Bài tập củng cố- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức- Thời gian: 10 phỳt- Đồ dùng: Bảng phụ- Cách tiến hànhHoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- Giáo viên treo bảng phụ bài tập: a. Nguồn cung cấp chất béo là:A. Ngô B. KhoaiC. Dầu vừng D. Đậu tươngb. Tinh bột có trong:A. Gạo B. TrứngC. Sữa D. Các. Điền từ vào chỗ trống- Chất đạm giúp cơ thể……….về………và tí tuệ- Chất đường bột cung cấp……………….Cho mọi hoạt động của cơ thể.- Chất béo tích trữ dưới dạng……………. Và giúp…………cơ thể. GV gọi HS trả lời nhận xét và kết luận HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏia-Cb-Ac- phát triển, thể chất năng lượng lớp mỡ, bảo vệ3. Tổng kết phỳt* Củng cố.- HS đọc nội dung ghi nhớ SGK Kể tên các chất dinh dưỡng đã học Các chất dinh dưỡng đó có trong các loại thực phẩm nào* HDH và chuẩn bị. Học bài và trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk Xem trước phần 4,5,6,7 và phần II======================Tiết 38CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ (Tiết 2)I- MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:- Nờu được nguồn gốc và vai trò của vitamin, muối khoáng, nước và giá trị dinhdưỡng của các nhóm thức ăn đối với cơ thể người.- Phân biệt được các loại chất dinh dưỡng và giá trị dinh dưỡng của từng loại.2. Kĩ năng:Biết chọn những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng trong bữa ăn của gia đình.3. Thái độ:Có thức trong việc vận dụng những kiến thức về chất dinh dưỡng vào việc ănuống của gia đình.II- ĐỒ DÙNG:1. Giáo viên: Tranh vẽ H3.7->H3.10 SGK.2. Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài trước nhà.III- PHƯƠNG PHÁP:Thuyết trình, đàm thoại.IV- TỔ CHỨC GIỜ HỌC1. Khởi động phỳt* Kiểm tra đầu giờ: GV nêu câu hỏi.- Nêu vai trò của ăn uống đối với cơ thể con người?- Em hãy nêu nguồn gốc và chức năng dinh dưỡng của chất đạm?2. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn gốc, chức năng dinh dưỡng của vitamin, chất khoáng và nước.- Mục tiêu: Nờu được nguồn gốc và vai trò của vitamin, muối khoáng, nước và giátrị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn đối với cơ thể người.- Thời gian: 20 phút.- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H3.7 và H3.8 SGK.- Cách tiến hành:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H3.7SGK.- H: Hãy cho biết vitamin có nguồn gốcnhư thế nào?- GV nhận xét, kết luận.- H: Chất khoáng có chức năng dinhdưỡng như thế nào?- GV nhận xét, kết luận.- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H3.8SGK.- H: Chất khoáng có nguồn gốc từnhững gì?- GV nhận xét, kết luận.- H: Chức năng của chất khoáng là gì?- GV nhận xét, kết luận.- GV giới thiệu và nêu vai trò của nướcvà chất xơ với cơ thể người.* Kết luận: Mỗi loại chất dinh dưỡng có nguồn gốc và chức năng khác nhau. -> HS quan sát, tìm hiểu.-> HS dựa vào hình vẽ trả lời.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.Có từ các loại rau, củ, quả.-> HS trả lời cá nhân.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép. Giúp điều hoà và tăng sức đề khángcủa cơ thể.-> HS quan sát, tìm hiểu.-> HS dựa vào SGK trả lời.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.Nguồn cung cấp:- Từ thực vật: rau, củ, quả.- Từ động vật: thuỷ sản.-> HS trả lời cá nhân.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.Chức năng dinh dưỡng:Giúp xương, cơ bắp, hệ thần kinh, hồngcầu phát triển tốt và hoàn chỉnh.-> HS lắng nghe, tiếp thu.Hoạt động 2: Tìm hiểu về giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn- Mục tiêu: HS biết phân biệt được các loại chất dinh dưỡng và giá trị dinh dưỡngcủa từng loại.- Thời gian: 19 phút.- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H3.9 và H3.10 SGK.- Cách tiến hành:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- GV nêu: Căn cứ vào giá trị dinh dưỡngngười ta chia thức ăn thành nhóm. GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H3.9SGK và nêu tên các nhóm thức ăn.- H: Em hãy nêu nghĩa của việc phânnhóm thức ăn?- GV nhận xét và kết luận.- H: Theo em cần phải làm gì để bữa ănkhông nhàm chán?- H: Theo em thì nên thay thế thức ănnhư thế nào? Vì sao?- H: Thực tế hàng ngày bữa ăn của giađình em gồm những gì? Em hãy phântích thực đơn đó xem có đủ nhóm thứcăn không?- H: Vì sao phải thay thế thức ăn? Nênthay bằng cách nào?- H: Qua ví dụ SGK ta thấy việc thayđổi món ăn như thế nào? Đảm bảo được -> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS quan sát, lắng nghe và ghi chép.-> HS dựa vào SGK trả lời.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng người tachia thức ăn thành nhóm:- Nhóm giàu chất đạm.- Nhóm giàu chất đường bột.- Nhóm giàu chất béo.- Nhóm giàu vitamin, chất khoáng.-> HS trả lời cá nhân. -> HS trả lời cá nhân. -> HS trả lời theo thực tế gia đình.-> HS dựa vào SGK trả lời. Thay thế thức ăn trong nhóm thức ănlàm cho bữa ăn ngon miệng, hợp khẩuvị nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các chấtdinh dưỡng cho cơ thể.-> HS trả lời cá nhân.điều gì?- H: nhà, mẹ em thường thay đổi mónăn trong từng bữa như thế nào?- GV nhận xét, kết luận.* Kết luận: Muốn có đầy đủ chất dinh dưỡng, cần phải kết hợp nhiều loại thức ăn trong bữa ăn. -> HS trả lời cá nhân. -> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.- Cần thường xuyên thay đổi món ăntrong cùng nhóm.- Nên thay thế thức ăn trong cùng nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng không thay đổi.3. Tổng kết phỳt* Củng cố- H: Em hãy nêu giá trị dinh dưỡng của các nhóm thứ ăn?- GV hệ thống lại kiến thức đã học của tiết học, nhấn mạnh nội dung chính.- GV yêu cầu HS về nhà học bài và và tìm hiểu nội dung phần còn lại của bài học.* Hướng dẫn về nhà:- Học bài theo câu hỏi trong sgk.====================== Tiết 39CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÍ(Tiết 3)I- MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nờu được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể đối với các chất dinhdưỡng.2. Kĩ năng: Tìm hiểu nguyên nhân một số loại bệnh liên quan đến thức ăn của conngười.3. Thái độ: Có thức trong việc vận dụng những kiến thức về chất dinh dưỡng ởgia đình.II- ĐỒ DÙNG:1. Giáo viên: Tranh vẽ H3.11->H3.13 SGK.2. Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài trước nhà.III- PHƯƠNG PHÁP:Thuyết trình, đàm thoại.IV- TỔ CHỨC GIỜ HỌC1. Khởi động phỳt* Kiểm tra đầu giờ: GV nêu câu hỏi.- Cần làm gì để bữa ăn luôn ngon miệng và luôn đảm bảo đủ chất dinh dưỡng?- Có mấy nhóm thức ăn? Giá trị dinh dưỡng của từng nhóm?2. Bài mới: Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhu cầu dinh dưỡng của chất đạm đối với cơ thể conngười- Mục tiêu: Nờu được nhu cầu dinh dưỡng của chất đạm đối với cơ thể người.- Thời gian: 16 phút.- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H3.11 SGK.- Cách tiến hành:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽH3.11 SGK.- H: Người trong hình vẽ có phát triểnbình thường không? Tại sao?- H: Thiếu đạm cơ thể người sẽ như thếnào?- GV nhận xét, kết luận.- H: Nếu thừa chất đạm cơ thể sẽ nhưthế nào?- GV nhận xét, kết luận.- GV nêu: con người cần nhu cầu chấtđạm mỗi ngày là 0,5g/kg thể trọng.* Kết luận: Muốn có đầy đủ chất dinh dưỡng, cần phải kết hợp nhiều loại thức ăn trong bữa ăn. -> HS quan sát, tìm hiểu.-> TL: Không bình thường vì thiếu chấtđạm.-> HS dựa vào SGK trả lời.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.Thiếu chất đạm trầm trọng:Cơ thể chậm phát triển, cơ bắp yếu ớt,tay chân khẳng khiu, bụng phình to, tócmọc lưa thưa.-> HS dựa vào SGK trả lời.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.Thừa chất đạm:Gây bệnh béo phì, bệnh huyết áp, bệnhtim mạch...-> HS lắng nghe, tiếp thu.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến