loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giáo án Công nghệ 6 bài Các phương pháp chế biến thực phẩm

Chia sẻ: trung123 | Ngày: 2016-10-28 14:29:46 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án công nghệ lớp 6   

21
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giáo án Công nghệ 6 bài Các phương pháp chế biến thực phẩm

Giáo án Công nghệ 6 bài Các phương pháp chế biến thực phẩm

Giáo án Công nghệ 6 bài Các phương pháp chế biến thực phẩm




Tóm tắt nội dung

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM(Tiết 1)I- MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:- Nêu được tại sao cần phải chế biến thực phẩm. Trình bày được phương pháp chế biến thực phẩm trong môi trường nước có sửdụng nhiệt. 2. Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức đã học vào chế biến món ăn tại gia đình. 3. Thái độ: Có thức vận dụng kiến thức đã học vào chế biến món ăn đảm bảo chất dinhdưỡng.II- ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Tranh vẽ H3.20 và H3.21 SGK. 2. Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài trước nhà.III- PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại.IV- TỔ CHỨC GIỜ HỌC:1. Khởi động phútKiểm tra đầu giờ:GV nêu câu hỏi.- Tại sao phải bảo quản các chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn?- Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với các chất dinh dưỡng.2. Bài mớiHoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải chế biến thực phẩm- Mục tiêu: HS biết được tại sao cần phải chế biến thực phẩm. Thời gian: phút.- Đồ dùng dạy học: Không.- Cách tiến hành:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- H: Theo em thì tại sao phải chế biếnthực phẩm?- GV nhận xét,...

Nội dung tài liệu

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM(Tiết 1)I- MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:- Nêu được tại sao cần phải chế biến thực phẩm. Trình bày được phương pháp chế biến thực phẩm trong môi trường nước có sửdụng nhiệt. 2. Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức đã học vào chế biến món ăn tại gia đình. 3. Thái độ: Có thức vận dụng kiến thức đã học vào chế biến món ăn đảm bảo chất dinhdưỡng.II- ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Tranh vẽ H3.20 và H3.21 SGK. 2. Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài trước nhà.III- PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại.IV- TỔ CHỨC GIỜ HỌC:1. Khởi động phútKiểm tra đầu giờ:GV nêu câu hỏi.- Tại sao phải bảo quản các chất dinh dưỡng trong khi chế biến món ăn?- Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đối với các chất dinh dưỡng.2. Bài mớiHoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải chế biến thực phẩm- Mục tiêu: HS biết được tại sao cần phải chế biến thực phẩm. Thời gian: phút.- Đồ dùng dạy học: Không.- Cách tiến hành:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- H: Theo em thì tại sao phải chế biếnthực phẩm?- GV nhận xét, kết luận. -> HS dựa vào SGK trả lời.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.Chế biến thực phẩm để thực phẩm chín mềm, dễ tiêu hoá, thay đổi hương vị khi ăn và đảm bảo an toàn thực phẩm ta phải chế biến thực phẩm.- H: Trong bữa ăn hàng ngày, gia đìnhem chế biến món ăn theo cách nào? H: Hãy kể tên một số món ăn được sửdụng bằng hai phương pháp trên?* Kết luận: Thực phẩm cần phải qua quá trình chế biến phù hợp mới sử dụng được. -> TL: Có sử dụng nhiệt và không sửdụng nhiệt.-> HS trả lời cá nhân.Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp chế biến thực phẩm trong môi trường nước sử dụng nhiệt- Mục tiêu: HS biết được phương pháp chế biến thực phẩm trong môi trường nướccó sử dụng nhiệt.- Thời gian: 27 phút.- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H3.20 và H3.21 SGK.- Cách tiến hành:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- GV giới thiệu về khái niệm phươngpháp chế biến thực phẩm có sử dụngnhiệt.- H: gia đình em có những phươngpháp nào để làm chín thực phẩm trongmôi trường có nhiều nước?- GV hệ thống thành các phương phápcơ bản, sau đó giới thiệu khái niệmphương pháp luộc.- Em hãy nêu quy trình luộc mộtmón mà em biết?- GV hệ thống hoá thành quy trình cơbản.- GV nêu và giải thích các yêu cầu kĩthuật của món luộc.- GV nêu khái niệm phương pháp nấumón ăn. HS lắng nghe, tiếp thu.-> TL: Luộc, kho, rán, hấp-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.- Luộc là làm chín thực phẩm trong môitrường nhiều nước thời gian đủ để thựcphẩm chín mềm.-> HS nêu quy trình.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.- Nấu là phối hợp nhiều nguyên liệuđộng vật, thực vật có thêm gia vị trong- H: Em hãy nêu quy trình thực hiệnmón nấu canh?- GV hệ thống hoá thành quy trình cơbản.- GV nêu và giải thích các yêu cầu kĩthuật của món nấu.- GV nêu khái niệm phương pháp kho.- H: Em hãy nêu quy trình thực hiệnmón kho?- GV hệ thống hoá thành quy trình cơbản.- GV nêu và giải thích các yêu cầu kĩthuật của món kho.- GV nêu khái niệm phương pháp hấp.- GV cho HS quan sát tranh vẽ H3.21SGK và giới thiệu một số loại nồi hấp.- H: Em hãy nêu quy trình thực hiện mộtmón hấp mà em biết?- GV hệ thống hoá thành quy trình cơbản.- GV nêu và giải thích các yêu cầu kĩthuật của món hấp.* Kết luận: Qua chế biến thực phẩm sẽ thay đổi trạng thái, hương vị, ăn ngon miệng, dễ tiêu hoá. môi trường nước.-> HS nêu quy trình.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.- Kho là làm chín mềm thực phẩm tronglượng nước vừa phải với vị mặn đậm đà.-> HS nêu quy trình.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.- Hấp (đồ) là phương pháp làm chínthực phẩm bằng hơi nước.-> HS quan sát, lắng nghe.-> HS nêu quy trình.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu.3. Tổng kết. phút* Củng cố:- H: Tại sao phải chế biến món ăn? H: Nêu các phương pháp chế biến thực phẩm trong nước có sử dụng nhiệt?- GV hệ thống lại nội dung kiến thức đã học, nhấn mạnh nội dung chính.* Hướng dẫn về nhà:- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu phần còn lại của bài 18 SGK.======================== Tiết 45 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM(Tiết 2)I- MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Trình bày được phương pháp chế biến thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửavà trong môi trường chất béo. 2. Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức đã học vào chế biến món ăn tại gia đình. 3. Thái độ: Có thức vận dụng kiến thức đã học vào chế biến món ăn đảm bảo chất dinhdưỡng.II- ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Tranh vẽ H3.22 và H3.23 SGK. 2. Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài trước nhà.III- PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại.IV- TỔ CHỨC GIỜ HỌC:1. Khởi động phútKiểm tra đầu giờ:GV nêu câu hỏi.- Tại sao phải chế biến món ăn? Nêu các phương pháp chế biến thực phẩm trong nước có sử dụng nhiệt?2. Bài mới.Hoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp làm chín thực phẩm bắng sức nóng trực tiếp của lửa.- Mục tiêu: HS biết được phương pháp chế biến thực phẩm bằng sức nóng trực tiếpcủa lửa.- Thời gian: 13 phút.- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H3.22 SGK.- Cách tiến hành:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- GV nêu khái niệm về phương phápnướng.- H: Em hãy nêu một số món ăn lànướng?- H: Hãy nêu quy trình thực hiện mộtmón nướng mà em biết?- GV nhận xét, kết luận về quy trình.- GV nêu yêu cầu kĩ thuật của phươngpháp nướng.* Kết luận: Qua chế biến thực phẩm sẽ thay đổi trạng thái, hương vị, ăn ngon miệng, dễ tiêu hoá. -> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.Nướng là làm chín thực phẩm bằng sứcnóng trực tiếp của lửa thường là thancủi.-> HS lấy ví dụ.-> HS nêu quy trình thực hiện.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu.Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp làm chín thực phẩm trong môi trường chất béo.- Mục tiêu: HS biết được phương pháp chế biến thực phẩm trong môi trường chấtbéo.- Thời gian: 22 phút.- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H3.23 SGK.- Cách tiến hành:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- GV giới thiệu khái niệm phương pháprán.- H: Em hãy kể tên một vài món rán màem biết?- H: Em hãy nêu quy trình rán một mónmà em biết?- GV hệ thống hoá thành quy trình cơ -> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.Rán (chiên): là làm chín thực phẩmtrong một lượng chất béo khá nhiều, đunvới lửa vừa, trong khoảng thời gian đủlàm chín thực phẩm.-> HS nêu tên các món rán.-> HS nêu quy trình.-> HS lắng nghe, tiếp thu.bản.- GV nêu và giải thích các yêu cầu kĩthuật của món rán.- GV nêu khái niệm phương pháp rang.- H: Em hãy nêu một số món ăn sử dụngphương pháp rang?- H: Em hãy nêu quy trình thực hiệnmón rang?- GV hệ thống hoá thành quy trình cơbản.- GV nêu và giải thích các yêu cầu kĩthuật của món rang.- GV nêu khái niệm phương pháp xào.- H: Em hãy nêu một số món ăn sử dụngphương pháp xào?- H: Em hãy nêu quy trình thực hiệnmón xào?- GV hệ thống hoá thành quy trình cơbản.- GV nêu và giải thích các yêu cầu kĩthuật của món xào.* Kết luận: Qua chế biến thực phẩm sẽ thay đổi trạng thái, hương vị, ăn ngon miệng, dễ tiêu hoá. -> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.- Rang là đảo đều thực phẩm trong chảovới một lượng rất ít chất béo, lửa vừa đủđể thực phẩm chín từ ngoài vào trong.-> HS nêu tên các món rang.-> HS nêu quy trình.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.Xào: là đảo qua đảo lại thực phẩm trongchảo với lượng mỡ hoặc dầu vừa phải.-> HS nêu tên các món xào.-> HS nêu quy trình.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu.3. Tổng kết. phút* Củng cố:- H: Em hãy nêu quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của phương pháp rán,rang, xào?- GV hệ thống lại nội dung kiến thức đã học, nhấn mạnh nội dung chính.* Hướng dẫn về nhà:- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu phần còn lại của bài 18 SGK.======================= Tiết 46 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM(Tiết 3)I- MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Trình bày được phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt. 2. Kĩ năng: Vận dụng những kiến thức đã học vào chế biến món ăn tại gia đình. 3. Thái độ: Có thức vận dụng kiến thức đã học vào chế biến món ăn đảm bảo chất dinhdưỡng.II- ĐỒ DÙNG: 1. Giáo viên: Đọc và tìm hiểu những kiến thức liên quan đến bài học. 2. Học sinh: Đọc và tìm hiểu bài trước nhà.III- PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, đàm thoại.IV- TỔ CHỨC GIỜ HỌC:1. Khởi động phútKiểm tra đầu giờ:GV nêu câu hỏi.- Em hãy nêu quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật của phương pháp rán, rang,xào?2. Bài mớiHoạt động 1: Tìm hiểu phương pháp trộn dầu giấm- Mục tiêu: Trình bày được phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệttrộn dầu giấm.- Thời gian: 12 phút.- Đồ dùng dạy học: Không.- Cách tiến hành:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- H: Em hãy kể tên một số món ănkhông sử dụng nhiệt để chế biến?- GV nêu khái niệm phương pháp trộndầu giấm.- GV lấy ví dụ một món ăn và nêu quytrình thực hiện.- GV nêu yêu cầu kĩ thuật của phươngpháp trộn dầu giấm.* Kết luận: Qua chế biến thực phẩm sẽ thay đổi trạng thái, hương vị, ăn ngon miệng, dễ tiêu hoá. -> HS nêu một số món ăn theo yêu cầu.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.- Trộn dầu giấm là cách làm cho thựcphẩm giảm bớt mùi vị chính và ngấmcác gia vị khác.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu.Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp trộn hỗn hợp- Mục tiêu: Trình bày biết phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệttrộn hỗn hợp.- Thời gian: 10 phút.- Đồ dùng dạy học: Không.- Cách tiến hành:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- GV nêu khái niệm phương pháp trộnhỗn hợp.- H: Em hãy nêu một số món ăn trộnhỗn hợp mà em biết?- GV nêu quy trình thực hiện.- GV nêu yêu cầu kĩ thuật của phươngpháp trộn hỗn hợp.* Kết luận: Qua chế biến thực phẩm sẽ thay đổi trạng thái, hương vị, ăn ngon miệng, dễ tiêu hoá. -> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.- Trộn hỗn hợp là pha trộn các thựcphẩm đã nấu chín bằng các phươngpháp khác nhau kết hợp với gia vị.-> HS nêu ví dụ.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu.Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp chế biến món ăn bắng cách muối chua- Mục tiêu: Nêu được phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt muốichua.- Thời gian: 13 phút.- Đồ dùng dạy học: Không.- Cách tiến hành:Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh- H: Em thường thấy có những món ănmuối bằng cách nào?- GV nêu và giải thích các phương phápmuối chua.- GV nêu quy trình thực hiện cho HStiếp thu.- GV nêu và giải thích yêu cầu kĩ thuậtcủa phương pháp.- H: Muối nén và muối xổi khác nhauthế nào?- H: Em hãy kể tên một số thực phẩmthường dùng để muối chua trong giađình em?* Kết luận: Qua chế biến thực phẩm sẽ thay đổi trạng thái, hương vị, ăn ngon miệng, dễ tiêu hoá. -> HS trả lời cá nhân.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.a, Muối xổi: Là làm lên men thực phẩmtrong thời gian ngắn. b, Muối nén: Là cách làm lên menthực phẩm trong thời gian dài.-> HS lắng nghe, tiếp thu.-> HS lắng nghe, tiếp thu và ghi chép.- Yêu cầu kĩ thuật Nguyên liệu thực phẩm giòn. Có mùi thơm đặc biệt. Vị chua dịu, vừa ăn. Màu sắc hấp dẫn.-> HS trả lời cá nhân.-> TL: Rau, củ, măng3. Tổng kết. phút* Củng cố:- GV yêu cầu một HS đọc phần ghi nhớ, lớp theo dõi SGK -> GV hệ thống lại nộidung kiến thức đã học, nhấn mạnh nội dung chính.* Hướng dẫn về nhà:- GV yêu cầu HS về nhà đọc và tìm hiểu trước bài 19 SGK.======================Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến