loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giáo án Công nghệ 11 bài Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật

Chia sẻ: trung123 | Ngày: 2016-10-29 16:12:52 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án công nghệ lớp 11   

111
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giáo án Công nghệ 11 bài Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật

Giáo án Công nghệ 11 bài Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật

Giáo án Công nghệ 11 bài Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật




Tóm tắt nội dung

TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬTI, Mục tiêu bài học :1, Kiến thức Qua bài học HS cần: Hiểu được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật.- Có thức thựchiện các tiêu chuẩn bản vẽ kỹừừ thuật.2, Kĩ năng: Biết một số bản vẽ kỹừừ thuật, cụ thể: tiêu chuẩn khổ giấy, nét vẽ.II. Chuẩn bị bài dạy:1. Nội dung :GV Nghiên cứu kĩ nội dung bài SGK.- Đọc các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tê (TCQT) về trìnhbày bản vẽ kỹừừ thuật.- Xem lại bài sách Công nghệ 8.HS: Đọc trước nội dung bài SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâmĐồ dùng dạy học Tranh vẽ phóng to hình 1.3; 1.4; 1.5 SGK, bộ thước vẽ kĩ thuật .2. Phương Pháp .Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình, diễn giảng,phương pháp dạy học tích cực.III. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.2 .Kiểm tra bài cũ :Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Nội dungSinhHoạt động Tìm hiểu nghĩa về tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật. GV...

Nội dung tài liệu

TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬTI, Mục tiêu bài học :1, Kiến thức Qua bài học HS cần: Hiểu được nội dung cơ bản của các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật.- Có thức thựchiện các tiêu chuẩn bản vẽ kỹừừ thuật.2, Kĩ năng: Biết một số bản vẽ kỹừừ thuật, cụ thể: tiêu chuẩn khổ giấy, nét vẽ.II. Chuẩn bị bài dạy:1. Nội dung :GV Nghiên cứu kĩ nội dung bài SGK.- Đọc các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn Quốc tê (TCQT) về trìnhbày bản vẽ kỹừừ thuật.- Xem lại bài sách Công nghệ 8.HS: Đọc trước nội dung bài SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâmĐồ dùng dạy học Tranh vẽ phóng to hình 1.3; 1.4; 1.5 SGK, bộ thước vẽ kĩ thuật .2. Phương Pháp .Sử dụng phương pháp nêu vấn đề, kết hợp với phương pháp thuyết trình, diễn giảng,phương pháp dạy học tích cực.III. Tiến trình tổ chức dạy học 1. Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, tác phong nề nếp tác phong của học sinh.2 .Kiểm tra bài cũ :Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Nội dungSinhHoạt động Tìm hiểu nghĩa về tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật. GV nhắc lại về vai trò, nghĩa của bản vẽ kĩ thuật (BVKT).- Tại sao bản vẽ kĩ thuậtphải được xây dựng theoquy tắc thống nhất? GV giới thiệu vắn tắt vềtiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) và tiêu chuẩn QuốcTế (TCQT) về BVKT.- Tại sao nói bản vẽ kỹừỷthuật là “ngôn ngữ” kỹthuật?. HS lắng nghe và ghichép- Vì bản vẻ kỹừỷthuật là “ngôn ngữ”chung dùng cho kỹừỷthuật. nghĩa của tiêu chuẩn BVKT :-BVKT là phương tiện trong lĩnh vực kĩ thuật và đã trỏ thành “ngônngữ” chung dùng cho kĩ thuật. Vì vậy,nó phải được xây dựng theo các quytắc thống nhất được quy định trong cáctiêu chuẩn về BVKT.Hoạt động Giới thiệu về khổ giấy. Vì sao bản vẽ phải vẽ theocác khổ giấy nhất đinh?- Việc quy định các khổgiấy có liên quan gì đến cácthiết bị sản xuất và in ấn?- GV cho học sinh quan sáthình 1.1 SGK và đặt câuhỏi?.?. Cách chia các khổ giấyA1, A2, A3, A4 từ khổ A0như thế nào? Kích thước rasao? Quy định khổ giấyđể thống nhất quản lývà tiết kiệm trong sảnxuất.- HS quan sát hình1.2 và nêu cách vẽkhung bản vẽ vàkhung tên. I/ Khổ giấy :- Có 05 loại khổ giấy, kích thước nhưsau: A0: 1189 841(mm)+ A1: 841 594 (mm)+ A2: 594 420 (mm)+ A3: 420 297 (mm)+ A4: 297 210 (mm)Hoạt động Giới thiệu tỷ lệ. Từ các ứng dụng thực tế làbản đồ địa lý, đồ thị trongtoán học các em đã biết, GVđặt câu hỏi:?. Thế nào là tỷ lệ bản vẽ??. Các loại tỷ lệ??. Cho ví dụ minh họa cácloại tỷ lệ đó? -Tỷ lệ là tỷ số giữkích thước dài đođược trên hình biểudiễn của vật thể vàkích thước thựctương ứng đo đượctrên vật thể đó.- Có 03 loại tỷ lệ: II/ Tỷ lệ Tỷ lệ là tỷ số giữ kích thước dài đođược trên hình biểu diễn của vật thể vàkích thước thực tương ứng đo đượctrên vật thể đó.- Có 03 loại tỷ lệ:+ Tỷ lệ 1:1 tỷ lệ nguyên hình+ Tỷ lệ 1:X tỷ lệ thu nhỏ+ Tỷ lệ X:1 tỷ lệ phóng toHoạt động Giới thiệu nét vẽ GV yêu cầu học sinh xembảng 1.2 và hình 1.3 SGKđể trả lời các câu hỏi:?. Các nét liền đậm, liềnmảnh biểu diễn các đườnggì của vật thể??. Hình dạng như thế nào? ?. Nét đứt, nét chấm gạchmảnh, nét lượn sóng biểudiễn các đường gì của vậtthể??. Hình dạng như thế nào? GV kết luận: Các nét vẽ nàyđược quy định theo TCVN. Nét liền đậm: đườngbao thấy,Cạnh thấy- Nét liền mảnh:đường kích thước,đường gióng, đướnggạch gạch trên mặtcắt.- Nét lượn sóng:đường giới hạn mộtphần hình cắt. III/ Nét vẽ 1. Các loại nét vẽ:- Nét liền đậm: A1: đường bao thấy+ A2: Cạnh thấy- Nét liền mảnh:+ B1: đường kích thước+ B2: đường gióng+ B3: đướng gạch gạch trên mặt cắt.- Nét lượn sóng:+ C1: đường giới hạn một phần hình?. Việc quy định chiều rộngcác nét vẽ như thế nào và cóliên quan gì đến bút vẽkhông? Nét đứt mảnh:đường bao khuất,cạnh khuất.- Nét gạch chấmmảnh: đường tâm,đường trục đối xứng-SH đọc mục sgk trả lời. cắt.- Nét đứt mảnh:+ F1: đường bao khuất, cạnh khuất.- Nét gạch chấm mảnh:+ G1: đường tâm+ G2: đường trục đối xứng2. Chiều rộng nét vẽ 0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1,4 và2mm. Thường lấy chiều rộng nét đậmbằng 0,5mm và nét mảnh bằng0,25mm.Hoạt động Giới thiệu chữ viết GV: trên bản vẽ kỹừỷthuật, ngoài các hình vẽ còncó phần chữ để ghi các kíchthướng, ghi kỹừừ hiệu vàcác chí thích cần thiếtkhác.Chữ viết cần có yêu cầu gì?- GV yêu cầu học sinh quansát hình 1.4 và nêu nhận xétkiểu dáng, cấu tạo, kíchthước các phần của chữ? -HS lắn nghe và ghi chép.-SH đọc mục IV sgk trả lời. IV/ Chữ viết :1. Khổ chữ:- Khổ chữ: (h) là giá trị được xác địnhbằng chiều cao của chữ hoa tính bằngmm. Có các khổ chữ: 1,8; 2,5; 14;20mm.- Chiều rộng: (d) của nét chữ thườnglấy bằng 1/10h.2. Kiểu chữ :Thường dùng kiểu chữ đứng (hình 1.4SGK).Hoạt động Giới thiệu cách ghi kích thước Học sinh quan sát hình1.5; 1.6 nhận xét các đường V/ Ghi kích thước :1. Đường kích thước Vẽ bằng nétghi kích thước.- GV nêu tầm quan trọngcủa việc ghi kích thước,bằng cách đặt câu hỏi:?. Nếu ghi kích thước trênbản vẽ sai hoặc gây nhầmlẫn cho người đọc thì đưađến hậu quả như thế nào?- GV trình bày các quy địnhvề việc ghi kích thước. -Dựa vào kích thước thể hiện trên bản vẽ mà nhà sản xuất hay chế tạo sẽ làm ra sản phẩm có kích thước đúng theo yêu cầu.-Hàng hoá sản xuất rasai không sử dụng được, tốn nguyên vật liệu, tốn công dẫn đếnthua lỗ liền mảnh, song song với phần tử đượcghi kích thước (hình 1.5).2. Đường gióng kích thước Vẽ bằngnét liền mảnh thường kẻ vuông gócvới đường kích thước, vượt quá đườngkích thước một đoạn ngắn.3. Chữ số kích thước Chỉ trị số kíchthước thực (khoảng sáu lần chiều rộngnét). 4. Ký hiệu R. 3. Đặt vấn đề: lớp các em đã biết một số các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ.Để hiểu rõ hơn các tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ thuật, ta nghiên cứu bài1.IV. Tổng kết:Qua nội dung bài học các em cần nắm các nội dung sau:- Vì sao bản vẽ kỹừỷ thuật phải được lập theo các tiêu chuẩn?.- Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹừỷ thuật bao gồm những tiêu chuẩn nào?.V. Dặn dò Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài 1.8, trả lời các câu hỏi trong SGK, đọc trước bài số “Hình chiếu vuông góc”.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến