loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giáo án bài Nhân hai số nguyên cùng dấu - Toán 6

Chia sẻ: nhanthuat | Ngày: 2016-10-30 09:55:53 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án toán lớp 6   

27
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giáo án bài Nhân hai số nguyên cùng dấu - Toán 6

Giáo án bài Nhân hai số nguyên cùng dấu - Toán 6

Giáo án bài Nhân hai số nguyên cùng dấu - Toán 6




Tóm tắt nội dung

Giáo án Số học 6Ngày dạy: ……………………………… …………………………………………Tiết 61: §11. NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU I/ MỤC TIÊU TIẾT HỌC:- Học sinh nắm được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu đặc biệt là trường hợphai số cùng dấu âm.- Biết vận dụng quy tắc để tính tích của hai số nguyên, biết cách đổi dấu của tích.- HS có thể dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng,các số.II/ CHUẨN BỊ:- GV: Các bảng phụ, nam châm, bút dạ, phấn màu, …Bảng phụ 1: Ghi nội dung của ?2.Bảng phụ 2:Bảng phụ 3: Ghi nội dung bài ?4.- HS: Chuẩn bị bút dạ.III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:1, Kiểm tra bài cũ:- HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Áp dụng làm bài 113/68 SBT.- HS2: Làm bài tập 77/ 89 SGK.Hỏi thêm: Nếu tích hai số là số âm thì hai thừa số có dấu như thế nào Vào bài: Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta thực hiện như thế nào Cách nhận biết dấu của tích:( (+) (+) (-) (-) (+) (+) (-) (-) (-) (+) (-)Giáo án Số học 62, Bài mới:Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảngHoạt động 1:...

Nội dung tài liệu

Giáo án Số học 6Ngày dạy: ……………………………… …………………………………………Tiết 61: §11. NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU I/ MỤC TIÊU TIẾT HỌC:- Học sinh nắm được quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu đặc biệt là trường hợphai số cùng dấu âm.- Biết vận dụng quy tắc để tính tích của hai số nguyên, biết cách đổi dấu của tích.- HS có thể dự đoán kết quả trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của các hiện tượng,các số.II/ CHUẨN BỊ:- GV: Các bảng phụ, nam châm, bút dạ, phấn màu, …Bảng phụ 1: Ghi nội dung của ?2.Bảng phụ 2:Bảng phụ 3: Ghi nội dung bài ?4.- HS: Chuẩn bị bút dạ.III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:1, Kiểm tra bài cũ:- HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Áp dụng làm bài 113/68 SBT.- HS2: Làm bài tập 77/ 89 SGK.Hỏi thêm: Nếu tích hai số là số âm thì hai thừa số có dấu như thế nào Vào bài: Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu ta thực hiện như thế nào Cách nhận biết dấu của tích:( (+) (+) (-) (-) (+) (+) (-) (-) (-) (+) (-)Giáo án Số học 62, Bài mới:Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảngHoạt động 1: Nhân hai số nguyên dương- GV nêu: Nhân hai số nguyên dương chính là nhânhai số tự nhiên khác 0.- GV ghi ?1 lên bảng để HS lên thực hiện.? Tích của hai số nguyên dương là một số có dấu nhưthế nào GV chỉ cho HS thấy (+) (+) (+) 1, Nhân hai số nguyên dương:- là nhân hai số tự nhiên khác 0.Hoạt động 2: Nhân hai số nguyên âm- Làm bài tập ?2: GV đưa bảng phụ 1.- GV nhấn mạnh để HS thấy các tích tăng đơn vị? Theo quy luật đó thì kết quả của phép tính cuối sẽnhư thế nào HS điền kết quả của hai phép tính cuối.? Kết quả của phép tính sau như thế nào (-3) (-4) (-5) (-4) ?(-4) (-4) (-6) (-4) ?? Ta đã nhân hai số nguyên âm như thế nào HS phát biểu quy tắc.- GV đưa ví dụ. HS đứng tại chỗ thực hiện.? Em thấy tích của hai số nguyên âm là một số có dấunhư thế nào (dấu +)- GV chỉ rõ cho HS thấy: (-) (-) (+)- GV nêu nhận xét.- Làm bài ?3: HS lên bảng.? Muốn nhân hai số nguyên dương ta làm như thế nào GV chốt lại Muốn nhân hai số nguyên cùng dấu tachỉ việc nhân hai GTTĐ với nhau. 2, Nhân hai số nguyên âm:?2: (-3) (-4) 12(-4) (-4) 16 (-5) (-4) 20(-6) (-4) 24* Quy tắc: (SGK/90)* Ví dụ: (-4) (-25) 25 100* Quy tắc: (SGK/90)?3: a) 17 85b) (-15) (-6) 90Giáo án Số học 6Hoạt động 3: Kết luận? Kết quả của phép nhân một số nguyên với số ?? Nhân hai số nguyên cùng dấu ?? Nhân hai số nguyên khác dấu ?- GV nêu cách nhận biết dấu của tích.? Tích của hai số dương mang dấu gì ?? Tích của hai số âm mang dấu gì ?? Một số âm nhân một số dương thì tích mang dấu gì ?? Một số dương nhân một số âm thì tích mang dấu gì ?? Nếu thì theo em và là những số như thếnào GV nêu tiếp cách đổi dấu trong phép nhân.- Làm bài tập ?4: GV đưa bảng phụ 3.+ HS đứng tại chỗ trả lời. 3, Kết luận:a 0a, cùng dấu => |a| |b|a, khác dấu => .b -(|a| |b|)* Chú ý: (SGK)+ Dấu của tích: (+) (+) (-) (-) (+) (+) (-) (-) (-) (+) (-)+ hoặc b= 0.⇒+ Đổi dấu thừa số thì tích đổidấu. Đổi dấu hai thừa số thì tíchkhông đổi3, Củng cố:- Nêu quy tắc nhân hai số nguyên ?- So sánh quy tắc dấu của phép nhân và quy tắc dấu của phép cộng ?- Làm bài tập 79/91 SGK:+ HS tính tích 27 (-5) 135.? Tích thứ nhất ta đã đổi dấu mấy thừa số Vậy tích là bao nhiêu ?? Tích thứ hai ta đã đổi dấu mấy thừa số Vậy tích là bao nhiêu ?4, Hướng dẫn học nhà: Nắm vững quy tắc nhân hai số nguyên, chú cách xác định dấu của tích.- Nắm vững quy luật đổi dấu trong phép nhân để tính nhanh các tích.- Làm các bài tập: 78, 80, 81, 82/91; 92 SGK.- Tiết sau chuẩn bị máy tính để học.- Gọi làm bài:Giáo án Số học 6Bài 80: Dựa vào bài ?4.Bài 81: Hãy tính mỗi loại điểm sau đó cộng lại. Dựa vào tổng điểm để so sánh.Ngày dạy: ……………………………… …………………………………………Tiết 62: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU TIẾT HỌC:- Củng cố quy tắc nhân hai số nguyên chú đặc biệt là quy tắc dấu.- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân hai số nguyên, bình phương của mộtsố nguyên, sử dụng MTBT để thực hiện phép nhân.- HS thấy rõ tình hình thực tế của phép nhân hai số nguyên.II/ CHUẨN BỊ:- GV: Các bảng phụ, nam châm, bút dạ, phấn màu, máy tính bỏ túi các loại, …Bảng phụ 1: Kẻ bảng của bài 84/92 SGK.Bảng phụ 2: Kẻ bảng của bài 86/93 SGK.Bảng phụ 3: Bài 133/71 SBT.Bảng phụ 4: Bảng của bài 89/93 SGK.- HS: Chuẩn bị máy tính bỏ túi.III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:1, Kiểm tra bài cũ:- HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu Áp dụng làm bài 78/91SGK.- HS2: So sánh quy tắc dấu của phép cộng và phép nhân hai số nguyên?2, Tổ chức luyện tập:Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảngGiáo án Số học 6Hoạt động 1: Áp dụng quy tắc và tìm thừa số.* Làm bài 84/92 SGK:- GV đưa nội dung của bài bằng bảng phụ 1.- HS lên bảng điền vào cột trước. (Tìm dấu của b)? Căn cứ vào dấu cột 1, và hãy điền dấu vào cột GV nhắc lại quy tắc dấu và lưu cho HS trương trườnghợp dấu của bình phương.* Làm bài 86/93 SGK:- GV đưa nội dung bài tập bằng bảng phụ 2.- Gọi HS lên bảng điền vào trống.- HS dưới lớp độc lập làm vào vở.- GV đi kiểm tra HS làm và nhắc nhở những sai sót.GV nhắc lại: Ta cần xác định dấu của số trong đó sauđó mới xác định GTTĐ của số trong ô.* Làm bài 87/93 SGK:- HS đọc đề bài và trả lời ngay câu hỏi.- GV giúp HS ghi bảng.? Hai số nào có bình phương bằng nhau ?? Có nhận xét gì về dấu của bình phương? (luôn không âm) Bài 84/92 SGK:Bài 86/93 SGK:Bài 87/93 SGK:3 (-3) 9Hoạt động 2: So sánh các số* Làm bài 82/92 SGK:- GV ghi đề bài.? Để so sánh được ta cần phải làm gì trước ?- Nhắc nhở HS tính tích trước- Cho HS đứng tại chỗ thực hiện phần a, GV ghi bảng.- Cho HS lên bảng thực hiện phần và c.* Làm bài 88/93 SGK: Hoạt động nhóm- HS đọc yêu cầu của bài .? Số có thể nhận những giá trị nào Bài 82/92 SGK: a) Ta có: (-7) (-5) 35Vì 35 nên (-7) (-5) 0Bài 88/93 SGK:Cho và (-5) xGiáo án Số học 6- Các bàn thảo luận tìm kết quả.- Gọi đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận.- Các nhóm khác nhận xét.- GV chốt lại cách trình bày. Nếu => (-5) 0- Nếu => (-5) Nếu => (-5) 0Hoạt động 3: Bài toán thực tế.- GV đưa bài tập 133/71 SBT bằng bảng phụ.- HS đọc bài.? Quãng đường (S) và vận tốc (v) được quy ước như thếnào Thời điểm được quy ước như thế nào phần cho có nghĩa người đó đi theo chiềunào (từ trái qua phải)- GV cùng HS trình bày phần.- Gọi HS lên bảng tính tiếp phần còn lại. Bài 133/71 SBT:a) Người đó vị trí:(+4) (+2) +8 (km)b) …….Hoạt động 4: Sử dụng máy tính bỏ túi.- HS nghiên cứu SGK.- GV treo bảng phụ để HS tiện quan sát.? Hãy cho biết cách bấm số âm trên máy tính ?- Làm bài 89/93 SGK: HS bấm máy tính và đọc kết quả.- GV nhắc nhở HS khi sử dụng các loại máy tính khácnhau thì cách bấm nút có thay đổi. Bài 89/93 SGK:3, Củng cố:- Khi nào tích hai số nguyên là một số nguyên dương là một số âm là số ?4, Hướng dẫn học nhà:- Ôn lại quy tắc nhân hai số nguyên .- Ôn lại các tính chất của phép nhân trong N.- Làm các bài tập 85/93 SGK; 129, 130, 131/70 SBT.- Đọc trước bài Tính chất của phép nhân.Giáo án Số học 6- Gợi làm bài: Các bài tập SBT làm tương tự như các bài đã chữa trong SGK.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Hỗ trợ trực tuyến