loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giải chi tiết đề 713 Môn Sinh THPT Quốc gia 2016

Chia sẻ: biosinha3 | Ngày: 2016-07-05 09:17:41 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi thpt môn sinh   

1639
Lượt xem
163
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giải chi tiết đề 713 Môn Sinh THPT Quốc gia 2016

Giải chi tiết đề 713 Môn Sinh THPT Quốc gia 2016

Giải chi tiết đề 713 Môn Sinh THPT Quốc gia 2016




Tóm tắt nội dung

MÃ ĐỀ 713Câu 1: Trong các hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần khắc phục suythoái môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?(1) Bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng. (2) Chống xâm nhập mặn cho đất.(3) Tiết kiệm nguồn nước sạch. (4) Giảm thiểu lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.Hướng dẫn giải: Chọn B.Cả hoạt động đều góp phần khắc phục suy thoái môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.Câu 2: tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra tế bào chất?A. Phiên mã tổng hợp tARN. B. Phiên mã tổng hợp mARN.C. Dịch ã. D. Nhân đôi ADN.Hướng dẫn giải: Chọn C. tế bào nhân thực, các quá trình nhân đôi ADN, phiên mã tổng hợp các loại ARN được tiến hành ởtrong nhân và có thể cả bào quan ti thể hay lục lạp tế bào chất. Chỉ có quá trình dịch mã là chỉ diễn ra tế bào chất.Câu 3: người, hội chứng bệnh nào sau đây không phải do đột biến nhiễm sắc thể gây ra?A. Hội chứng Tơcnơ. B. Hội chứng Đao.C. Hội chứng Claiphentơ. D. Hội chứng...

Nội dung tài liệu

MÃ ĐỀ 713Câu 1: Trong các hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần khắc phục suythoái môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?(1) Bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng. (2) Chống xâm nhập mặn cho đất.(3) Tiết kiệm nguồn nước sạch. (4) Giảm thiểu lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.Hướng dẫn giải: Chọn B.Cả hoạt động đều góp phần khắc phục suy thoái môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.Câu 2: tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra tế bào chất?A. Phiên mã tổng hợp tARN. B. Phiên mã tổng hợp mARN.C. Dịch ã. D. Nhân đôi ADN.Hướng dẫn giải: Chọn C. tế bào nhân thực, các quá trình nhân đôi ADN, phiên mã tổng hợp các loại ARN được tiến hành ởtrong nhân và có thể cả bào quan ti thể hay lục lạp tế bào chất. Chỉ có quá trình dịch mã là chỉ diễn ra tế bào chất.Câu 3: người, hội chứng bệnh nào sau đây không phải do đột biến nhiễm sắc thể gây ra?A. Hội chứng Tơcnơ. B. Hội chứng Đao.C. Hội chứng Claiphentơ. D. Hội chứng AIDS.Hướng dẫn giải: Chọn D. Hội chứng AIDS là do virut HIV, không phải do đột biến NST. Các hội chứng còn lại là đột biến số lượng NST: Hội chứng Tơcnơ là thể một XO; Hội chứng Đao là thể ba NST số 21; Hội chứng Claiphentơ là thể ba XXY.Câu 4: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ? A. Giao (n) kết hợp với giao (2n). B. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n+1).C. Giao tử (n-1) kết hợp với giao (n +1) D. Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n).Hướng dẫn giải: Chọn A. Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n) tạo thành hợp tử (3n), hợp tử (3n) sẽ phát triển thành thể tam bội (đa bội lẻ). Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n+1) tạo thành hợp tử (2n+1), sẽ phát triển thành thể lệch bội (thể ba).Giao tử (n-1) kết hợp với giao tử (n+1) tạo thành hợp tử (2n+1-1), sẽ phát triển thành thể lệch bội (thể ba và thể một).Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n) tạo thành hợp tử (4n), sẽ phát triển thành thể tứ bội (đa bội chẵn).Câu 5: Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?A. Cây phong lan bám tr thân cây gỗ trong rừng.B. Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh n.C. Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.D. ép sống trên cá lớn.Hướng dẫn giải: Chọn C. Quan hệ hỗ trợ cùng loài là: Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn.Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ trong rừng: Quan hệ hội sinh.Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản: Quan hệ cạnh tranh cùng loài.Cá ép sống bám trên cá lớn: Quan hệ hỗ trợ khác loài.Câu 6: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét?A. AAbb B. AABb. C. AaBb. D. AaBB.Hướng dẫn giải: Chọn A. Thể đồng hợp tử về cả cặp gen: AAbb.Câu 7: Trong lịch phát triển của sinh giới trên Trái Đất, bò sát cổ ngự trị ởA. Cambri. B. kỉ Jura. C. kỉ Pecmi. D. Đêvôn.Hướng dẫn giải: Chọn B. Kỉ Jura đại Trung sinh là thời kì phát triển rực rỡ của khủng long hay bò sát cổ đại.Câu 8: Quần xã sinh vật nào sau đây thường có lưới thức ăn phức tạp nhất?A. Quần xã rừng mưa nhiệt đới. B. Quần xã đồng rêu hàn đới.C. Quần xã rừng rụng lá ôn đới. D. Quần xã rừng lá kim phương Bắ C.Hướng dẫn giải: Chọn A. Quần xã có lưới thức ăn phức tạp nhất là quần xã có độ đa dạng sinh học cao nhất, đó là qu xãrừng mưa nhiệt đới.Câu 9: Theo thuyết tiến hóa hiện đạ nhân tố nào sau đây thể làm thay đổi đột ngột tần số alenvà thành phần kiểu gen của quần thể?A. Giao phối ngẫu nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên.C. Các yếu tố ngẫu nhiên. D. Đột biến. .Hướng dẫn giải: Chọn C. Nhân tố có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể là Các yếu tố ngẫu nhiên. Ví dụ một trận lũ quét hoặc một vụ cháy rừng có thể làm mất đi phần lớn các cá thể củamột quần thể.Câu 10: Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan cạnh tranh khác loài?A. Cây lúa và dại sống trong một ruộng lúa.B Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm, cá trong cùng một môi trường.C. Bò ăn cỏ.D. Giun đũa sống trong ruột lợn.Hướng dẫn giải: Chọn A. Mối quan hệ canh tranh khác loài là: Cây lúa và cỏ dại sống trong một ruộng lúa, chúng cạnh tranh nhau về ánh sáng, đất, dinh dưỡng trong đất (nước, muối khoáng,..).Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá tôm: Quan hệ Ức chế cảm nhiễm.Bò ăn cỏ: Quan hệ Sinh vật này ăn sinh vật khác.Giun đũa sống trong ruột lợn: Quan hệ Động vật kí sinh vật chủ.Câu 11: Gi sử lưới thức ăn của một quần xã sinh gồm các loài sinh vật được kí hiệu là: A, B, ,D, E, F, và H. Cho biết loài và loài là sinh vật sản xuất, các loài còn ại đều là sinh vật tiêuthụ. Trong lưới thức ăn này, nếu loại loài ra khỏi uần thì chỉ loài và loài mất đi. Sơ đồlưới thức ăn nào sau đây đúng với các thông tin đã cho?A. Sơ đồ IV. B. Sơ đồ I. C. Sơ đồ II. D. đồ III.Hướng dẫn giải: Chọn A.Sơ đồ I: Nếu bỏ loài ra khỏi quần xã thì loài B, D, sẽ mất đi.Sơ đồ II: Nếu bỏ loài ra khỏi quần xã thì chỉ có loài sẽ mất đi.Sơ đồ III: Nếu bỏ loài ra khỏi quần xã thì chỉ có loài và sẽ mất đi.Sơ đồ IV: Nếu bỏ loài ra khỏi quần xã thì chỉ có loài và loài sẽ mất đi.Câu 12: Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi axit nuclê ra khỏi vỏprôtêin của chủng virut và chủng virut (cả hai chủng đều gây bệnh cho cây thuốc nhưng khácnhau những vết tổn thương mà chúng gây ra trên lá). Sau đó lấy axit nuclêic của chủng trộn vớiprôtêin của chủng thì chúng sẽ tự lắp ráp tạo thành virut lai. Nhiễm virut lai này vào các câythuốc lá chưa bị bệnh thì các cây thuốc lá này bị nhiễm bệnh. Phân lập từ dịch chiết lá của cây bịbệnh này sẽ thu được A. chủng virut lai. B. chủng virut B.C. chủng virut và chủng virut B. D. chủng vir A.Hướng dẫn giải: Chọn D.Lõi của chủng trộn với protein của chủng thành virut lai, như vậy virut lai chứa vật chất di truyền là axit nucleic của chủng A. Nhiễm virut này vào cây thuốc lá thì vật chất di truyền là axit nucleic của chủng sẽ xâm nhập vào vật chủ là cây thuốc lá, điều khiển bộ máy di truyền của cây thuốc lá tổng hợp ra lõi và vỏ protein của chủng A. Phân lập dịch chiết lá của cây bị bệnh sẽ thu được chủng virut A.Câu 13: người, khi nói về sự di truyền của alen lặn nằm vùng không tương đồng trên nhiễm sắcthể giới tính X, trong trường hợp không xảy ra đột biến và mỗi gen quy định một tính trạng, phátbiểu nào sau đây sai?A. Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau hai giới.B. Con trai ch mang một alen lặn đã biểu hiện thành kiểu hình .C. Con trai chỉ nhận gen từ mẹ, con gái chỉ nhận gen từ bố.D. Alen của bố được truyền cho tất cả các con gái.Hướng dẫn giải: Chọn C.Ở người, sự di truyền của alen lặn nằm vùng không tương đồng trên NST X, không có đột biến, mỗi gen quy định một tính trạng thì đúng: Đời con có thể có sự phân li kiểu hình khác nhau giới.B đúng: Con trai chỉ mang một gen lặn đã biểu hiện kiểu hình.C sai: Con trai chỉ nhận gen từ mẹ nhưng con gái có thể nhận gen từ cả bố và mẹ.D đúng: len của bố được truyền cho tất cả các con gái.Câu 14: Giả sử một cây ăn quả của một loài thực vật tự thụ phấn có kiểu gen AaBb. Theo lí thuyết,phát biểu nào sau đây sai?A. Nếu chiết cành từ cây này đem trồng, người ta sẽ thu được cây con có kiểu gen AaBb.B. Nếu gieo hạt của cây này thì có thể thu được cây con có kiểu gen đồng hợp tử trội về các gentrên .C. Nếu đem nuôi cấy hạt phấn của cây này rồi gây lưỡng bội hóa thì có thể thu được cậy con cókiểu gen AaBB.D. Các cây con được tạo ra từ cây này bàng phương pháp nuôi cấy mô sẽ có đặc tính di truyềngiống nhau và giống với cây mẹ.Hướng dẫn giải: Chọn C. Cây ăn quả của một loài tự thụ phấn có kiểu gen AaBb.A đúng: Nếu chiết cành từ cây này đem trồng, cây con cũng có kiểu gen AaBb, vì phương pháp chiết cành là hình thức sinh sản sinh dưỡng, trên cơ sở quá trình nguyên phân.B đúng: Nếu gieo hạt của cây này có thể thu được kiểu gen đồng hợp tử trội về các gen trên (AABB). Hạt trên cây AaBb có kiểu gen là đời F1 của quá trình tự thụ phấn của cây AaBb. P: AaBb AaBb F1 có loại kiểu gen: AABB, AaBB, AABb, AaBb, AAbb, Aabb, aaBB, aaBb, aabb. Như vậy, hạt trên cây AaBb có thể có các kiểu gen này, trong đó có kiểu gen AABB.C sai: Nếu đem nuôi cấy hạt phấn của cây này rồi gây lưỡng bội hóa thì không thể thu được cây concó kiểu gen AaBB. Đơn giản chưa cần xét kiểu gen của hạt phấn thì riêng việc lưỡng bội hóa luôn tạo ra kiểu gen đồng hợp tử.D đúng: Các cây con được tạo ra từ cây này bằng phương pháp nuôi cấy mô sẽ có đặc tính di truyềngiống nhau và giống cây mẹ vì cơ sở của phương pháp nuôi cây mô là quá trình nguyên phân sẽ tạo ra các cây có có kiểu gen AaBb giống như cây mẹ.Câu 15: Giả sừ lưới thức ăn đơn giản của một ao nuôi cá như sau:Biết rằng cá mè hoa là đối tượng được chủ ao chọn khai thác để tạo ra hiệu quả kinh Biện pháptác động nào sau đây sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của ao ôi này?A. Làm tăng số lượng cá mương trong ao. B. Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao.C. Hạn chế số lượng thực vật phù đu có trong ao. D. Thả thêm cá quả vào ao.Hướng dẫn giải: Chọn D.A sai. Làm tăng số lượng cá mương trong ao sẽ cạnh tranh thức ăn với cá mè hoa, làm giảm thức ăn của cá mè hoa, giảm năng suất cá mè hoa.B sai. Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao sẽ làm mất thức ăn của cá mè hoa, không thu hoạch được cá mè hoa.C sai. Hạn chế số lượng thực vật phù du có trong ao làm giảm thức ăn của giáp xác, dẫn đến giảm thức ăn của cá mè hoa, giảm năng suất cá mè hoa.D đúng. Thả thêm cá quả vào ao sẽ làm giảm số lượng cá mương, hạn chế sự cạnh tranh thức ăn củacá mè hoa.Câu 16: Cho biết bộ nhiễm sắc thể 2n của châu chấu la 24, nhiễm sắc thể giới tính ủa hâ ch ấucái là XX, của châu chấu đực là XO Người tã lấy tinh hoàn của chấu chấu bình thường để làm tiêubản nhiễm sắc thể. Trong các kết luận sau đây được rút ra khi làm tiêu bản và quan sát tiêu bản bằngkính hiển vi, kết luận nào sai?A. Các té bào trên tiêu bản luôn có sổ lượng và hình thái bộ nhiễm sắc thể giống nhau.B. Nhỏ dung dịch oocxêin axêtic 4% 5% lên tinh hoàn để nhuộm trong 15 phút có thể quan sátđược nhiễm sắc thể.C. Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 nhiễm sắc thể kép và tế bào chứa 11 nhiễm sắcthể kép.D. Quan sát bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển có thể nhận biếtđược một số kì của quá trình phân bào.Hướng dẫn giải: Chọn A.Châu chấu 2n= 24. Châu chấu đực là XO, 2n=23. Châu chấu cái là XX, 2n=24.Lấy tinh hoàn của châu chấu bình thường làm tiêu bản NST.A sai: các tế bào trên tiêu bản có thể là các tế bào sinh dục đang giảm phân các kì phân bào khác nhau nên có thể có bộ NST với số lượng và hình thái khác nhau. (2n đơn hoặc kép, đơn hoặc kép, NST duỗi hoặc xoắn).B đúng: Nhỏ dung dịch oocxein axetic 4% 5% lên tinh hoàn, để nhuộm trong 15 phút có thể quan sát được NST.C đúng: Trên tiêu bản có thể tìm thấy cả tế bào chứa 12 NST kép và tế bào chứa 11 NST kép. Vì saukì trung gian, tế bào có 23 NST kép, có NST kép không có cặp mà đứng mình, nên kì cuối I, một tế bào con có 12 NST kép và tế bào con có 11 NST kép.D đúng: Quan sát bộ NST trong các tế bào trên tiêu bản bằng kính hiển vi có thể nhận biết được mộtsố kì của quá trình phân bào, vì các kì có số NST và trạng thái NST đặc trưng.Câu 17: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về ADN bào nhân thực?(1) ADN tồn tại cả trong nhân và trong tể bào chất.( 2) Các tác nhân đột biến ch tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động lên ADNtrong tế bào chất .(3) Các phân tử ADN trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân ADN trong tếbào chất có cấu trúc kép, mạch vòng.(4) Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân và hàm lượng ADN trong tế bào ch agiao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu.A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.Hướng dẫn giải: Chọn C. Phát biểu về ADN tế bào nhân thực:(1) đúng: ADN tồn tại cả trong nhân (trên NST) và trong tế bào chất (ở ti thể và lục lạp).(2) sai: Các tác nhân đột biến tác động lên cả ADN trong nhân và ADN trong tế bào chất.(3) đúng: ADN trong nhân tế bào có cấu trúc mạch kép, dạng thẳng, còn Adn trong tế bào chất có cấu trúc kép, dạng vòng.(4) sai: Khi giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân của giao tử luôn giảm đi một nửa nhưng hàm lượng ADN trong tế bào chất của giao tử không phải luôn giảm đi một nửa vì chúng không được chia đều về các tế bào con (giao tử)Câu 18: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống trồng mới mang đặc điểm của hai loài?A. uôi cấy mô, bào. B. Gây đột biến nhân tạo kết hợp với chọn lọ .C. Nuôi cấy hạt phấn. ung tế bào trần khác loài.Hướng dẫn giải: Chọn D. Trong các phương pháp nêu ra, chỉ có phương pháp Dung hợp tế bào trần khác loài mới có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm của hai loài.Câu 19: Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kíchthước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổ của rnôi trưởng giảm.(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thế trong quần thể tăng.(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.A 4. B. 1. C. 3. D. 2.Hướng dẫn giải: Chọn A.Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể do(1) đúng: Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm do giảm sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.(2) đúng: Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.(3) đúng: Hiện tượng giao phối gần trong quần thể tăng lên làm tăng gnuy cơ suy thoái kiểu gen.(4) đúng: Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.Câu 20: Khi nói về các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau dậy đúng?A Sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và tất cả các loài vi khuẩn.B. Nấm hoại sinh là một trong số các nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ th nh cácchất vô cơ.C. Sinh vật kí sinh và hoại sinh đều được coi là sinh vật phân giải.D. Sinh vật tiêu thụ bậc thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.Hướng dẫn giải: Chọn B. Nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái:A sai: Sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và một số loài vi khuẩn có khả năng tự dưỡng chứ không phải tất cả các loài vi khuẩn.B đúng: nấm hoại sinh là một trong số các nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành các chất vô cơ.C sai: Sinh vật kí sinh chỉ sống trên sinh vật sống nên không gọi là sinh vật hủy.D sai: Sinh vật tiêu thụ bậc thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2.Câu 21: Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?A. Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.B Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.C Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.D. Tất cả các loài sinh vật đều được ấu tạo từ tế bào.Hướng dẫn giải: Chọn C. Bằng chứng sinh học phân tử là: Protein của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 20 loại axit amin. A, B, sai vì:Xác sinh vật sống trong các thời đại trước: Bằng chứng hóa thạch.Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo: bằng chứng giải phẫu so sánh.Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào: Bằng chứng tế bào học.Câu 22: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình th nh loài mới, cóbao nhiêu phát biểu đúng?(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra ưong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí. (2) Đột biến đảo đoạn có thể óp phần tạo nên loài mới.( 3) ai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.Hướng dẫn giải: Chọn C.P hát biểu về quá trình hình th nh loài mới :(1) đúng: Hình thành loài mới có thể xảy ra tr ong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí. (2) đúng: Đột biến đảo đoạn có thể óp phần tạo nên loài mới.( 3) đúng: ai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.(4) đúng Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.Câu 23: Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đang trạng thái cân bằng truyền?A. 100%Aa. B. 0,1 AA 0,4Aa 0,5aa.C. 0,25AA 0,5Aa 0,25aa. D. 0,6AA 0,4aa.Hướng dẫn giải: Chọn C.Quần thể C. 0,25AA 0,5Aa 0,25aa có cấu trúc di truyền tuân theo công thứcp 2AA+2pqAA+q 2aa=1, p=q=0,5.Câu 24: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?(1) họn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen,qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so vớichọn lọc chống lại en lặn.(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.( 4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xácđịnh.A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.Hướng dẫn giải: Chọn C.Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu về chọn lọc tự nhiên :(1) đúng: họn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểugen, qua đó làm biến đổi tần số alen của quần thể.(2) đúng: Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn sovới chọn lọc chống lại en lặn vì alen trội luôn được biểu hiện ra kiểu hình và bị CLTN đào thảingay Alen lặn nếu nằm trong thể dị hợp nếu có hại thì cũng không biểu hiện ra kiểu hình nên khôngbị CLTN loại bỏ hoàn toàn được.(3) sai: Chọn lọc tự nhiên không làm xuất hiện các alen mới chỉ làm thay đổi tần số alen củaquần thể.( 4) sai: Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi tần số alen một cách từ từ theo một hướng xác định.Câu 25: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, kh nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sauđây sa ?A. Di nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.B. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.C. Giao phối không ngẫu nhiên vừa là thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gencủa quần thể.D. Chọn lọc tự nhiên là nhân tiến hóa có hướng.Hướng dẫn giải: Chọn C.Theo thuyết tiến hóa hiện đại, kh nói về vai trò của các nhân tố tiến hóa :A. đúng: Di nhập gen có thể mang đến những alen đã có sẵn trong quần thể.B. đúng: Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen của quần thể.C. sai: Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu en chứ không là thay đổitần số alen của quần thể.D. đúng: Chọn lọc tự nhiên là nhân tiến hóa có hướng.Câu 26: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1?A. Aabb Aabb. B. AaBb AaBb. C. AaBb aa bb. D. AaBB aabb.Hướng dẫn giải: Chọn D. Tỉ lệ phân li kiểu gen của các phép lai:A. Aabb Aabb (1:2:1)(1)= 1:2:1B. AaBb AaBb (1:2:1)(1:2:1)= 1:2:1:2:4:2:1:2:1C. AaBb aa bb (1:1)(1:1)= 1:1:1:1D. AaBB aabb. (1:1)(1)= 1:1Câu 27: Con người đã ứng dụng những hiểu biết về sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.(2) Khai thác vật nuôi độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.(4) Nuôi ghép các loài cá các ng nước khác nhau trong một ao nuôi.A.4. B. 3. 1. D. 2,Hướng dẫn giải: Chọn B. Con người đã ứng dụng những hiểu biết về sinh thái vào các hoạt động :(1) đúng: Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn sẽ tận dụngđược ánh sáng vì mỗi loại cây thích nghi với độ chiếu sáng khác nhau. (2) sai: Khai thác vật nuôi độ tuổi càng cao chưa chắc đã thu được năng suất cao mà năng suấtlại giảm vì tốn thêm nhiều thức ăn mà con vật đã qua thời kì sinh trưởng phát triển, bước vào thời kìlão hóa .(3) đúng: Trồng các loại cây đúng thời vụ để tận dụng được các điều kiện sinh thái tốt hất củathời vụ đó phù hợp với từng loại cây(4) đúng: Nuôi ghép các loài cá các ng nước khác nhau trong một ao nuôi để tận dụng các điềukiện sinh thái của từng tầng nước phù hợp với từng loại cá, đặc biệt là việc các loài cá kiếm ăn ởcác tầng nước khác nhau sẽ bớt cạnh tranh với nhau. Câu 28: Một quần xã sinh vật có độ đa dạng càng ca thìA sinh thái của mỗi loài càng rộng. B. số lượng loài trong quần xã càng giảm.C lưới thức ăn của quần xã càng phức tạp. D. số lượng cá thể của mỗi loài càng lớn.Hướng dẫn giải: Chọn C. Một quần xã sinh vật có độ đa dạng càng ca thì tức là có nhiều loài sinh vật khác nhau Lướithức ăn của quần xã càng phức tạp, sinh thái sẽ phân hóa theo hướng hẹp đi, số lượng cá thể củamỗi loài không nhất thiết phải càng lớn.Câu 29: Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai ?A. chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quầnth .B. Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sốngkhông ảnh hưởng tới lượng cá thể trong quần thể.C Trong những nhân tố sinh th vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệtnhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.D. Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con nonphụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.Hướng dẫn giải: Chọn A. Nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật :A. sai: chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ không ảnh hưởng lớn tới khả năng sinh sản của các cá thểtrong quần th vì các loài đã phân hóa sinh thái và thường có tập tính làm tổ không giống nhaulắm .B. đúng: Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùngsống không ảnh hưởng tới lượng cá thể trong quần thể.C đúng: Trong những nhân tố sinh th vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõrệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể.D. đúng: Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót củacon non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.Câu 30: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?A. Gen đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.B. Gen đột biến luôn được truyền cho thế hệ sau.C. ột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.D. Đột biến gen có thể xảy ra cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.Hướng dẫn giải: Chọn D. Nói về đột biến gen :A. sai: Gen đột biến không phải luôn được biểu hiện thành kiểu hình. Chỉ có gen trội hoặc gen lặnnằm trong thể đồng hợp.B. sai: Nếu en đột biến là gen trội gây chết thì khôn được truyền cho thế hệ sau.C. sai: ột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa.D. đúng: Đột biến gen có thể xảy ra cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.Câu 31: Giả sử từ một tế bào vi khuẩn có plasmi qua đợt phân đôi bình thường liên tiếp, thuđược các tế bào con. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?(1) Quá trình phân bào của vi khuẩn này không có sự hình thành thoi phân bào.(2) Vật chất di truyền trong tế bào vi khuẩn này luôn ph chia đồng đều cho các tế bào con.(3) Có tế bào vi khuẩn được tạo ra, mỗi té bào luôn có 12 plasm t.(4) Mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra có phân tử ADN vùng nhân và không xác định được sốplasm t.(5) Trong mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra, luôn có phân tử DN vùng nhân và plasmit.A.2. B. 4. C. 3. D. 5.Hướng dẫn giải: Chọn A. Từ một tế bào vi khuẩn có plasmi qua đợt phân đôi bình thường liên tiếp, thu được các tế bàocon.(1) đúng: Vi khuẩn là sinh vật nhân sơ, phân chia theo hình thức trực phân, không có sự hình thànhthoi phân bào.(2) sai: Vật chất di truyền trong tế bào vi khuẩn này gồm có ADN vùng nhân và plasmit, khôngphải luôn ph chia đồng đều cho các tế bào con (vì phân bào trực phân, không có thoi phân bào) .(3) sai: tế bào vi khuẩn, qua đợt nhân đôi tạo ra 2= tế bào vi khuẩn con số plasmit trong cáctế bào vi khuẩn con có thể không giống nhau.(4) đúng: Mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra có phân tử ADN vùng nhân và không xác định đượcsố plasm t.(5) sai: Trong mỗi tế bào vi khuẩn được tạo ra, luôn có phân tử DN vùng nhân nhưng sốplasmit có thể khác nhau .Câu 32: Giả sử có tế bào vi khuẩn E. coli mỗi tế bào chứa một phân tử ADN vùng nhân đượcđánh dấu bằng 15N cả hai mạch đơn. Người ta nuôi các tế bào vì khuẩn này trong môi trường chỉchứa l4N mà không chứa 5N trong thời gian giờ. Trong thời gian nuôi cấy này, thời gian thế hệ củavi khuẩn là 20 phút. Cho biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?(1) Số phân tử ADN vùng nhân thu được sau giờ là 1536.(2) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa 14N thu được sau giờ là 533 .(3) Số phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa 14N thu được sau giờ là 1530.(4) Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa 15N thu được sau giờ là 6.A. 4. B. 1. C. 2. D. 3.Hướng dẫn giải: Chọn D. Có tế bào vi khuẩn E. coli mỗi tế bào chứa một phân tử ADN vùng nhân được đánh dấu bằng15N cả hai mạch đơn. Nuôi các tế bào vì khuẩn này trong môi trường chỉ chứa l4N mà không chứa1 5N trong thời gian giờ. hời gian thế hệ của vi khuẩn là 20 phút.(1) đúng: Sau giờ 3×(60:20)= thế hệ. Số vi khuẩn con được tạo ra từ vi khuẩn đầu tiên là3×2 9=1536 tế bào vi khuẩn, chứa 1536 phân tử ADN vùng nhân.(2) sai: Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa 15N 3×2=6 mạch đơn. Số mạch đơn ADN vùng nhânchứa 14N thu được sau giờ là (1 36×2) 3066.(3) đúng: Số phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa 14N thu được sau giờ là 153 =1530 phân tử .(4) đúng: Số mạch đơn ADN vùng nhân chứa 15N thu được sau giờ ×2 6.Câu 33: một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4alen: alen quy định lông đen, alen quy định lông vàng, alen quy định lông xám và alen wquy định lông tr ng. Trong đó alen trội hoàn toàn so với các alen y, và w; alen trội hoàntoàn so với alen và w; alen trội hoàn toàn so với alen w. Tiến hành các phép lai để tạo ra đờicon. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?(1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa loại kiểu gen và loại kiểuhình.(2) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen vànhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình.(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cáthể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa loại kiểu gen và loại kiểu hình.(4) phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con có kiểugen phân li theo ti lệ 1.(5) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất loại kiểu gen.A. 3. B. 2. 4. D. 1Hướng dẫn giải: Chọn B. (1) sai: Hai cá thể có cùng kiểu thì trong kiểu gen sẽ có alen giống nhau ví dụ mC mC o,C m,C n,C là các alen trên.F1: 1C mC 1C mC mC 1C nC o, đời con có tối đa loại kiểu gen nhưng chỉ có loại kiểu hình.(2) sai: Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau có thể tạo ra đời con có nhiều loại kiểu genvà nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình chứ không phải luôn tạo ra. Ví dụ: bC (đen) bC (đen) F1: đen (C bC :C bC bC w) vàng (C yC w)C bC (đen) gC (xám) F1: đen (C bC bC w) vàng (C yC g: yC w)C bC (đen) yC (xám) F1: đen (C bC bC w) vàng (C yC g): xám (C gC w)(3) đúng: Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng vớicá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa loại kiểu gen và loại kiểu hình.Ví dụ: bC (đen) yC (vàng) F1: đen (C bC bC w) vàng (C yC g) xám (C gC w)C yC (vàng) gC (xám) F1: vàng (C yC yC w) xám (C gC w) trắng (C wC w)(4) đúng: phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con cókiểu gen phân li theo ti lệ 1.C bC (đen) bC (đen) F1: bC bC g: bC yC gTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

1 Bình luận

Hiển thị 1 - 1 trên 1 kết quả
thaiminhtam. - 06/07/2016 lúc 14:27

CẢM ƠN BẠN ĐÃ CHO TÀI  LIỆU THAM KHẢO.

Hiển thị 1 - 1 trên 1 kết quả


Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Hỗ trợ trực tuyến