loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giải bài tập trang 90 SGK Sinh học lớp 11: Cân bằng nội môi

Chia sẻ: phamthihue | Ngày: 2016-10-03 14:28:07 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: bài tập sinh học lớp 11   

192
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giải bài tập trang 90 SGK Sinh học lớp 11: Cân bằng nội môi

Giải bài tập trang 90 SGK Sinh học lớp 11: Cân bằng nội môi

Giải bài tập trang 90 SGK Sinh học lớp 11: Cân bằng nội môi




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnGiải bài tập trang 90 SGK Sinh học lớp 11: Cân bằng nội môiI. Tóm tắt kiến thức cơ bản: Cân bằng nội môi1. Khái niệm và nghĩa của cân bằng nội môi- Nội môi: môi trường bên trong cơ thể. Gồm các yếu tố hoá lý, Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho cáchoạt động sống diễn ra bình thường.- Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong biến động và không duy trì được sự ổnđịnh(mất cân bằng nôi môi) thì sẽ gây ra biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế bào, cáccơ quan, cơ thể gây tử vong.2. Sơ đồ khái quát cơ thể cân bằng nội môiHình 20.1 SGK trang 86.3. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấua Vai trò của thận.- Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao: Thận tăng cường tái hấp thu nước tả về máu.- Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm: Thận tăng cường thải nước. Ngoài ra hận cònthải các chất thải như: urê, crêatin.b Vai trò của gan. Gan điều hoà nồng độ nhiều chất trong huyất tương như: protêin, các chất tan vàglucôzơ...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnGiải bài tập trang 90 SGK Sinh học lớp 11: Cân bằng nội môiI. Tóm tắt kiến thức cơ bản: Cân bằng nội môi1. Khái niệm và nghĩa của cân bằng nội môi- Nội môi: môi trường bên trong cơ thể. Gồm các yếu tố hoá lý, Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho cáchoạt động sống diễn ra bình thường.- Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong biến động và không duy trì được sự ổnđịnh(mất cân bằng nôi môi) thì sẽ gây ra biến đổi hoặc rối loạn hoạt động của tế bào, cáccơ quan, cơ thể gây tử vong.2. Sơ đồ khái quát cơ thể cân bằng nội môiHình 20.1 SGK trang 86.3. Vai trò của thận và gan trong cân bằng áp suất thẩm thấua Vai trò của thận.- Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao: Thận tăng cường tái hấp thu nước tả về máu.- Khi áp suất thẩm thấu trong máu giảm: Thận tăng cường thải nước. Ngoài ra hận cònthải các chất thải như: urê, crêatin.b Vai trò của gan. Gan điều hoà nồng độ nhiều chất trong huyất tương như: protêin, các chất tan vàglucôzơ trong máu.- Nồng độ glucôzơ trong múa tăng cao: Tuyến tuỵ tiết ra isullin làm tăng quá trình chuyểnglucôzơ đường thành glicogen dự trữ trong gan, làm cho tế bào tăng nhận và sử dụngglucôzơ.- Nồng độ glucôzơ trong múa giảm: Tuyến tuỵ tiết ra glucagôn tác dụng chuyển glicôgentrong gan thành glucôzơ đưa vào máu.4. Vai trò của hệ đệm trong cân bằng độ ph nội môi- Hệ đệm có khản năng lấy đi hoặc OH khí các ion này xuất hiện trong máu để duy trìđộ pH ôn định.- Có loại hệ đệm trong máu+ Hệ đệm Bicacbonat: H2 CO3 /NaHCO3Doc24.vn+ Hệ đệm Photphat: NaH2 PO4 /NaHPO4+ Hệ đệm Proteinat II. Giải bài tập trang 90 SGK Sinh học lớp 11Câu 1: Cân bằng nội môi là gì ?Gợi trả lời: Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của môi trường trong. Ví dụ, duy trì nồng độglucozo trong máu người 0,1%; duy trì thân nhiệt người 36,5 độ C.- Sự ổn đinh về các điều kiện lí hóa của môi trường trong (máu, bạch huyết và dịch mô)đảm bảo cho động vận tồn tại và phát triển. Các tế bào, các cơ quan của cơ thể chỉ có thểhoạt động bình thường khi các điều kiện lí hóa của môi trường thích hợp và ổn định.Câu 2: Tại sao cân bằng mội môi có vai trò quan trọng đối với cơ thể ?Gợi trả lời: Cân bằng nội môi có vai trò rất quan trọng đối với cơ thể, đảm bảo cho động vật tồn tạivà phát triển.- Khi các điều kiện lí hóa của môi trường trong biến động và duy trì được ổn đinh (gọi làmất cân bằng nội môi) sẽ gây nên sự thay đổi hoặc rối loạn hoạt ộng của các tế bào vàcác cơ quan, thậm chí gây tử vong- Rất nhiều bệnh tật người và động vật là hậu quả của việc mất cân bàng nội môi. Ví dụ,nồng độ NaCl trong máu cao do chế độ ăn nhiều muối gây ra huyết áp cao- Môi trường trong duy trì được sự ổn định nhờ cơ thể có các cơ chế duy trì cân bằng nộimôi.Câu 3: Tại sao bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều kiển và bộ phận thực hiệnlại đóng vai trò quan trọng trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?Gợi trả lời: Cơ chế duy trì cân bằng nội môi có sự tham gia của các bộ phận tiếp nhậnkích thích, bộ phận điều kiển, bộ phận thực hiện:- Bộ phận tiếp nhận kích thích là thụ quan hoặc cơ quan thụ cảm. bộ phận này tiếp nhậnkích thích từ môi trường (trong và ngoài) và hình thành xung thần kinh truyền về bộ phậnđiều khiển Bộ phận điều khiển là trung ương thần kinh hoặc các tuyến nội tiết. Bộ phận này cóDoc24.vnnhiệm vụ điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi các tín hiệu thần kinh hoặchocmon.- Bộ phận thực hiện là các cơ quan như thận, gan, tim, phổi..... Bộ phân này dựa trên tínhiệu thần kinh và hocmon để tăng hay giảm hoạt động, đưa môi trường trong về trạng tháicân bằng ổn định. Ví dụ, khi huyết áp tăng cao thì nhịp tim giảm và giảm lực co bóp làmcho huyết áp bình thường trở lại.- Sự trả lời của bộ phận thực hiện làm thay đổi điều kiện lí hóa của môi trường trong. Sựthay đổi đó có thể trở thành kích thích tác động ngược trở lại lên bộ phận tiếp nhận kíchthích. Sự tác động ngược trở lại đó gọi là liên hệ ngược.- Bất kì một bộ phận nào thuộc cơ chế cân bằng nội môi hoạt động không bình thườnghoặc bị bệnh sẽ dẫn đến mất cân bằng nội môiCâu 4: Cho biết chức năng của thận trong cân bằng nội môi?Gợi trả lời: Chức năng của thận trong cân bằng nội môi là:- Điều hòa hấp thụ nước:+ Trong cơ chế điều hòa hấp thụ nước thận, hoocmon ADH do vùng dưới đồi tiết ra cótác dụng kích thích ống thận hấp thụ nước trả về máu.+ Khi cơ thể mất nước do ỉa chảy, mất mồ hôi: suất thẩm thấu tăng kích thích vùngdưới đồi, tuyến yên gây cảm giác khát và tăng tiết hoocmon ADH kích thích tế bào ốngthận tăng cường tái hấp thụ nước trả về máu. Nhờ vậy, lượng nước thải theo nước tiểugiảm, áp suất thẩm thấu trở lại bình thường.- Điều hòa hấp thụ Na ++ Khi huyết áp thấp do giảm Na trong máu, kích thích thụ quan áp lực quan cầu tiếtrenin. Renin kích thích tuyến trên thận tiết anđôstêrôn giúp ống thận trả Na về máu.+ Do Na có tác dụng giữ nước rất mạnh nên khi Na được trả về máu lằm tăng hàmlượng nước trong máu dẫn đến duyết áp tăng dần lên và trở lại bình thường.Câu 5: Trình bày vai trò của gan trong điều hòa nồng độ glucozo trong máu.Gợi trả lời: Vai trò của gan trong điều hòa nồng độ glucozo máu là:- Khi nồng độ glucozo máu tăng lên, tuyến tụy tiết insulin. Insulin có tác dụng làm chogan nhận và chuyển glucozo thành glicogen dự trữ, đồng thời làm cho các tế bào cơ thểDoc24.vntăng nhận và sử dụng glucozo. Do đó nồng độ glucozo trong máu ổn định trở lại.- Khi nồng độ glucozo trong máu giảm, tuyến tụy tiết glucagôn. Glucagôn có tác dụngchuyển glicogen thành các glucozo đưa vào máu, nhờ đó glucozo trong máu tăng lên vàổn định trở lại.Câu 6: Hệ đệm, phổi, thận duy trì pH máu bằng cách nào?Gợi trả lời: Hệ đệm duy trì được pH ổn định do chúng có khản năng lấy đi hoặc OH -khi các ion này xuất hiện trong máu. Trong máu có các hệ đệm sau:- Hệ đệm Bicacbonat: H2 CO3 /NaHCO3- Hệ đệm Photphat NaH2 PO4 /NaHPO4- Hệ đệm Proteinat (protein): Đây là hệ đệm mạch nhất.- Phổi và thận cũng có vai trò quan trọng trong điều hòa và cân bằng pH nội môi. Phổitham gia điều hòa pH máu bằng cách thải CO2 vì khí CO2 tăng lên làm trong máu tănglên. Thận tham gia điềuhòa pH nhờ thải +, tái hấp thụ Na +, thải NH3Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến