loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giải bài tập trang 67 SGK Hóa lớp 8: Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất

Chia sẻ: nguyenkhanhlinh | Ngày: 2016-09-29 20:34:45 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: bài tập hóa học lớp 8   

254
Lượt xem
2
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giải bài tập trang 67 SGK Hóa lớp 8: Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất

Giải bài tập trang 67 SGK Hóa lớp 8: Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất

Giải bài tập trang 67 SGK Hóa lớp 8: Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất




Tóm tắt nội dung

Doc24.vnGiải bài tập trang 67 SGK Hóa lớp 8: Chuyển đổi giữa khối lượng thểtích và lượng chấtI. Lý thuyết về Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chấtLý thuyết cần nhớ:1. Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng chất (m):n m/M (mol)(M là khối lượng mol của chất)2. Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V) điều kiện tiêuchuẩnn V/22,4 (mol)II. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa trang 67Bài 1. (SGK Hóa trang 67)Kết luận nào sau đây đúng?Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:a) Chúng có cùng số mol chất.b) Chúng có cùng khối lượng.c) Chúng có cùng số phân tử.d) Không thể kết luận được điều gì cả.Giải bài 1:Câu và đúng.Bài 2. (SGK Hóa trang 67)Kết luận nào sau đây đúng?Thế tích mol của chất khí phụ thuộc vào:a) Nhiệt độ của chất khí;b) Khối lượng mol của chất khí;c) Bản chất của chất khí;d) Áp suất của chất khí.Doc24.vnGiải bài 2:Câu và diễn tả đúng.Bài 3. (SGK Hóa trang 67)Hãy tính:a) Số mol...

Nội dung tài liệu

Doc24.vnGiải bài tập trang 67 SGK Hóa lớp 8: Chuyển đổi giữa khối lượng thểtích và lượng chấtI. Lý thuyết về Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chấtLý thuyết cần nhớ:1. Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng chất (m):n m/M (mol)(M là khối lượng mol của chất)2. Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V) điều kiện tiêuchuẩnn V/22,4 (mol)II. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa trang 67Bài 1. (SGK Hóa trang 67)Kết luận nào sau đây đúng?Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì:a) Chúng có cùng số mol chất.b) Chúng có cùng khối lượng.c) Chúng có cùng số phân tử.d) Không thể kết luận được điều gì cả.Giải bài 1:Câu và đúng.Bài 2. (SGK Hóa trang 67)Kết luận nào sau đây đúng?Thế tích mol của chất khí phụ thuộc vào:a) Nhiệt độ của chất khí;b) Khối lượng mol của chất khí;c) Bản chất của chất khí;d) Áp suất của chất khí.Doc24.vnGiải bài 2:Câu và diễn tả đúng.Bài 3. (SGK Hóa trang 67)Hãy tính:a) Số mol của: 28 Fe; 64 Cu; 5,4 Alb) Thể tích khí (đktc) của: 0,175 mol CO2 1,25 mol H2 mol N2c) Số mol và thể tích của hỗn hợp khí (đktc) gồm có: 0,44g CO2 0,04g H2 0,56g N2Giải bài 3:a) nFe 28/56 0,5 molnCu 64/64 molnAl 5,4/27 0,2 molb) Thể tích khí đktc:VCO2 22,4 0,175 3,92 lítVH2 22,4 1,25 28 lítVN2 22,4 67,2 lítc) Số mol và thể tích của hỗn hợp:nCO2 0,44/44 0,01 mol;vCO2 22,4 0,01 0,224 lítnH2 0,04/2 0,02 mol;VH2 22,4 0,2 0,448 lít;nN2 0,56/28 0,02 mol;VN2 22,4 0,02 0,448 lít.Vậy số mol của hỗn hợp là:nhh 0,01 0,02 0,02 0,05 molThể tích hỗn hợp là:Vhh 0,224 0,448 0,448 1,12 lítHoặc Vhh 0,05 22,4 1,12 lítDoc24.vnBài 4. (SGK Hóa trang 67)Hãy tính khối lượng của những lượng chất sau:a) 0,5 mol nguyên tử N; 0,1 mol nguyên tử Cl; mol nguyên tử O.b) 0,5 mol phân tử N2 0,1 mol phân tử Cl2; mol phân tử O2c) 0,10 mol Fe; 2,15 mol Cu; 0,80 mol H2 SO4 0,50 mol CuSO4.Giải bài 4:a) mN 0,5 14 g; mCl 0,1 35,5 3,55 g;mO 16 48 g;b) mN2 28 0,5 14 g; mCl2 71 0,1 7,1 g;mO2 32 96 gc) mFe 56 0,1 5,6 g; mCu 64 2,15 137,6 g;mH2SO4 (2 32 64) 0,8 78,4 g; mCuSO4 (64 32 64) 0,5 80 gBài 5. (SGK Hóa trang 67)Cho 10 khí oxi và 10 khí cacbon đioxit, cả khí đều 20 oC và atm. Biết rằng thểtích mol khí những điều kiện này là 24 l. Nếu trộn khối lượng khí trên với nhau(không có phản ứng xảy ra) thì hỗn hợp khí thu được có thể tích là bao nhiêu ?Giải bài 5:Ta có:nO2 10/32 3,125 molnCO2 10/44 2,273 molThể tích của hỗn hợp khí:Vhh 24(nO2 nCO2 24 (3,125 2,273) 129,552 lítBài 6. (SGK Hóa trang 67)Hãy vẽ những hình khối chữ nhật để so sánh thể tích các khí sau (đktc): 1g H2 8g O2 ;3,5g N2 33g CO2.Giải bài 6:Trước tiên ta cần chuyển đổi khối lượng các khí ra số mol phân tử. Số mol của các chấtkhí:Doc24.vnnH2 1/2 0,5 mol; nO2 8/32 0,25 molnN2 3,5/28 0,125 mol; nCO2 33/44 0,75 mol.Tỉ lệ về số mol các khí cũng là tỉ lệ về thể tích các chất khí cùng một điều kiện, ta có sơđồ biểu diễnTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến