loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giải bài tập trang 50 SGK Sinh học lớp 10: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Chia sẻ: loigiaihay | Ngày: 2016-10-15 22:01:24 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: bài tập sinh học lớp 10   

191
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giải bài tập trang 50 SGK Sinh học lớp 10: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Giải bài tập trang 50 SGK Sinh học lớp 10: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Giải bài tập trang 50 SGK Sinh học lớp 10: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnGiải bài 1, 2, 3, trang 50 SGK Sinh 10: Vận chuyển các chất qua màng sinh chấtA. Tóm ắt huyết: Vận chuyển các chất qua màng sinh chấtVận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất màkhông tiêu tốn năng lượng. Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của cácchất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. Sự khuếch tán của các phân tử nướcqua màng sinh chất được gọi là sự thẩm thấu.Các chất tan có thể khuếch tán màng sinh chất bằng cách: khuếch tán trực tiếp qualớp phôtpholipit kép, khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng tế bào.Vận chuyển chủ động (hay vận chuyển tích cực) là phương thức vận chuyển các chấtqua màng từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược dốc nồng độ) vàcần tiêu tốn năng lượng.Vận chuyển chủ động thường cần có các “máy bơm” đặc chủng cho từng loại chấtcần vận chuyển.ATP được sử dụng cho các bơm, ví dụ bơm natri-kali khi được gắn một nhómphôtphat vào prôtêin vận chuyển (máy bơm) làm biến đổi cấu hình...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnGiải bài 1, 2, 3, trang 50 SGK Sinh 10: Vận chuyển các chất qua màng sinh chấtA. Tóm ắt huyết: Vận chuyển các chất qua màng sinh chấtVận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất màkhông tiêu tốn năng lượng. Kiểu vận chuyển này dựa theo nguyên lí khuếch tán của cácchất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp. Sự khuếch tán của các phân tử nướcqua màng sinh chất được gọi là sự thẩm thấu.Các chất tan có thể khuếch tán màng sinh chất bằng cách: khuếch tán trực tiếp qualớp phôtpholipit kép, khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng tế bào.Vận chuyển chủ động (hay vận chuyển tích cực) là phương thức vận chuyển các chấtqua màng từ nơi chất tan có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao (ngược dốc nồng độ) vàcần tiêu tốn năng lượng.Vận chuyển chủ động thường cần có các “máy bơm” đặc chủng cho từng loại chấtcần vận chuyển.ATP được sử dụng cho các bơm, ví dụ bơm natri-kali khi được gắn một nhómphôtphat vào prôtêin vận chuyển (máy bơm) làm biến đổi cấu hình của prôtêin khiến nóliên kết được với Na+ trong tế bào chất và đẩy chúng ra ngoài tế bào sau đó lại liênkết với K+ bên ngoài tế bào và đưa chúng vào trong tế bào. Nhờ có vận chuyển chủđộng mà tế bào có thể lấy được các chất cần thiết môi trường ngay cả khi nồng độ chấtnày thấp hơn so với bên trong tế bào.Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màngsinh chất.B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 50 Sinh ọc lớp 10: Vận chuyển các chất quamàng sinh chấtBài 1: (trang 50 SGK Sinh 10)Thế nào là vận chuyển thụ động?Đáp án và hướng dẫn giải bài :Vận chuyển thụ động là sự vận chuyển các chất qua màng mà không cần tiêu tốn nănglượng. Trong phương thức vận chuyển này, các chất từ nơi có nồng độ cao khuếch tán đếnDoc24.vnnơi có nồng độ thấp. Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng được gọi là sự thẩmthấu.Các chất tan có thể khuếch tán qua màng sinh chất bằng hai cách:– Trực tiếp khuếch tán qua lớp phôtpholipit kép.– Khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng tế bào.Bài 2: (trang 50 SGK Sinh 10)Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động.Đáp án và hướng dẫn giải bài :Phân biệt vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động:Vận chuyển thụ động Vận chuyển chủ động- Là phương thức vận chuyển các chất qua màntừ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.- Phải có sự chênh lệch nồng độ, không tiêutốn năng lượng.- Vận chuyển có chọn lọc cần có kênh prôtêinđặc hiệu.- Kích thước chất vận chuvển phải nhỏ hơnđường kính lỗ màng. Là phương thức vận chuyển qua màng từnơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độcao.- Phải sử dụng năng lượng (ATP).- Phải có prôtêin vận chuyển đặc hiệu.Bài 3: (trang 50 SGK Sinh 10)Tại sao muốn giữ rau tươi, ta phải thường xuyên vảy nước vào rau.Đáp án và hướng dẫn giải bài :Muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau vì khi vảy nước vào rau,nước sẽ thẩm thấu vào tế bào làm tế bào trương lên khiến rau tươi, không bị héo.Bài 4: (trang 50 SGK Sinh 10)Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào tế bào có thể chọn được các chất cần thiết trong sốhàng loạt các chất có xung quanh để đưa vào tế bào?Doc24.vnĐáp án và hướng dẫn giải bài :Khi tế bào tiến hành quá trình ẩm bào trong điều kiện môi trường có rất nhiều chất ởxung quanh thì tế bào sử dụng các thụ thể đặc hiệu trên màng sinh chất để chọn lấy nhữngchất cần thiết đưa vào tế bào.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến