loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn lần 3 năm 2015 trường THPT Hai Bà Trưng, Thừa Thiên Huế có đáp án

Chia sẻ: havietduc | Ngày: 2016-03-18 16:20:03 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi và đáp án ngữ văn   

1496
Lượt xem
9
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn lần 3 năm 2015 trường THPT Hai Bà Trưng, Thừa Thiên Huế có đáp án

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn lần 3 năm 2015 trường THPT Hai Bà Trưng, Thừa Thiên Huế có đáp án

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn lần 3 năm 2015 trường THPT Hai Bà Trưng, Thừa Thiên Huế có đáp án




Tóm tắt nội dung
SỞ GD&ĐT THỪA THI ÊN HUẾ TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG (ĐỀ CHÍNH THỨC) THI THỬ KỲ THI THPT NĂM HỌC 2014 -2015 Lần thứ ba Môn: Ngữ văn Thời gian àm bài: 180 phút (không thời gian phát đề) tên thí sinh: .................................... ............................... Số báo danh: ………………… Ph ần I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ Câu đến Câu 4: “… Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của cá dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ ìn tiếng nói ủa mình và ra ức làm cho ti ếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại Nam các học thuyết đạo đức khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ òn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam ào vứt bỏ tiếng nói của ình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống òi. […] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của ình...” (Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ...
Nội dung tài liệu
SỞ GD&ĐT THỪA THI ÊN HUẾ TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG (ĐỀ CHÍNH THỨC) THI THỬ KỲ THI THPT NĂM HỌC 2014 -2015 Lần thứ ba Môn: Ngữ văn Thời gian àm bài: 180 phút (không thời gian phát đề) tên thí sinh: .................................... ............................... Số báo danh: ………………… Ph ần I. Đọc hiểu (3.0 điểm) Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ Câu đến Câu 4: “… Tiếng nói là người bảo vệ quý báu nhất nền độc lập của cá dân tộc, là yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị. Nếu người An Nam hãnh diện giữ ìn tiếng nói ủa mình và ra ức làm cho ti ếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại Nam các học thuyết đạo đức khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ òn là vấn đề thời gian. Bất cứ người An Nam ào vứt bỏ tiếng nói của ình, thì cũng đương nhiên khước từ niềm hi vọng giải phóng giống òi. […] Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, chối từ tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của ình...” (Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức Theo SGK Ng văn 11, Tập hai, NXB Giáo dục, 2014, tr. 90) Câu 1. Hãy xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích trên. (0,25 điểm Câu 2. Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? 0,5 điểm Câu 3. Theo tác gi ả, tiếng nói có tầm quan trọng như thế nào đối với vận mệnh của dân tộc? (0,25 điểm Câu 4. Từ đoạn trích, anh/chị ãy nêu quan điểm của mình về vai tr của tiếng nói dân tộc trong ối cảnh hiện nay. Trả lời trong khoảng -7 dòng. (0,5 điểm) Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu đến Câu 8: Sao anh không về chơi thôn Vĩ Nhìn ắng hàng cau ắng mới lên Vườn ai mướt quá xanh như ngọc Lá trúc che ngang ặt chữ điền. Trích Đây thôn Vĩ Dạ Hàn ặc Tử, Ngữ văn 12, Tập 2, NXB Giáo ục, 2007, trang 39). Câu 5. Xác định phong cách ngôn ngữ đoạn thơ trên (0,25 điểm) Câu 6. Phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên là (0.25 điểm) Câu Ch ra nh ững biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong đoạn thơ trê n. (0.5 điểm) Câu 8. Đoạn thơ thể hiện tâm tư, ình cảm gì của nhân vật trữ ình? Trả lời trong khoảng -7 dòng. 0.5 điểm) Ph ần II. Làm văn (7,0 điểm) Câu (3,0 điể ). Ai ng trong ùa xuân sẽ phải khóc trong ùa hè. Vi ết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày suy ngh của anh/ ch về câu nói tr ên. Câu (4,0 điểm ). Về truyện ngắn Rừng nu của Nguyễn Trung Th ành, có kiến cho rằng: Đặc sắc nổi bật của thi ên truyện ngắn ày là hồn vía Tây Nguy ên thấm đẫm tr ên từng trang vi ết, từng òng chữ. ki ến khác th nhấn mạnh: Đặc sắc chủ yếu của truyện Rừng nu là khúc ca bi tráng những người con anh ùng của núi rừng Tây Nguyên, thắp sáng ên chân lí ủa một thời đau thương nhưng vô cùng anh dũng. ằng cảm nhận truyện ngắn Rừng nu, anh/ch hãy bình lu ận kiến tr ên. ---HẾT---SỞ GD& ĐT THỪA THI ÊN HUẾ KỲ THI THỬ THPT QUỐC GIA TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG NĂM HỌC 2014 -2015 MÔN NGỮ VĂN ĐÁP ÁN THANG ĐIỂM Ph ần I. Đọc hiểu (3,0 iể m) Câu 1. Phong cách ngôn ng của đoạn trích: Phong cách ngôn ngữ chính luận. Điểm 0,25: Nêu đúng phong cách ngôn ngữ Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 2. Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận ình luận/ thao tác ình luận Điểm 0,5: Trả lời đúng theo một trong các cách tr ên. Điểm Trả lời sai hoặc không trả lời. Câu 3. Tiếng nói có tầm quan trọng đối với vận mệnh dân tộc Ti ếng nói là người bảo vệ quý báu nh ất nền độc lập của các dân tộc, yếu tố quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc thống trị. Điểm 0,25: Ghi lại đúng câu văn tr ên; Điểm 0: Ghi câu khác ho ặc không trả lời. Câu 4. Thí sinh nêu được quan điểm của bản thân về vai tr của tiếng nói dân tộc trong bối cảnh hiện nay, không nhắc lại quan điểm của tác giả nêu trong đoạn trích. Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục. Điểm 0,5: Nêu được quan điểm của bản thân về vai trò của tiếng nói dân tộc trong bối cảnh hiện nay. Điểm 0: Cho điểm đối với một trong những trường hợp sau: Không nêu được quan điểm của bản thân, hoặc nhắc lại quan điểm của tác giả trong đoạn trích; Nêu quan điểm của bản thân nhưng hông hợp lý; Câu tr lời chung chung, không ràng, không thuyết phục. Không tr lời. Câu 5. Phong cách ngôn ng đoạn thơ: Phong cách ngôn ngữ ngh thuật Điểm 0,25 Xác định đúng hong cách ngôn ngữ. Điểm 0,0 Trả lời sai sai hoặc không êu. Câu 6. Phương thức biểu đạt trong đoạn thơ: Miêu tả, bi ểu cảm Điểm 0.25: Xác định đúng phương thức biểu đạt tr ên. Điểm ,0: Trả lời sai phương thức biểu đạt hoặc không viết Câu 7. Các bi ện pháp tu từ Câu hỏi tu từ: Sao anh không chơi thôn Vĩ +Điệp từ: Nắng. +So sánh: Xanh như ngọc. Điểm 0, 5: Nêu được ít nhất biện pháp Điểm ,0: Trả lời sai hoặc chỉ êu bi ện pháp Câu Tâm tư ình cảm của nhân vật trữ tình: Điểm 0,5 :Vẻ đẹp hữu ình của thi ên nhiên thôn lúc bình minh. Đằng sau bức tranh phong ảnh ấy là tâm ồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người tha thiết ùng niềm băn khoăn, day ứt của tác giả. Điểm 0,25 Trả lời chưa đủ ý. Điểm 0,0: Trả lời sai ho ặc không êu.Ph ần 2. Làm văn (7 điểm) Câu (3,0 điểm) Yêu ầu chung: Thí sinh bi ết kết hợp kiến thức kĩ năng về dạng ài nghị luận hội để ạo lập văn bản. ài viết phải có bố cục đầy đủ, ràng; văn viết có cảm xúc; iễn đạt trôi chảy, ảo đảm tính li ên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. Yêu ầu cụ thể: Đảm bảo cấu trúc ài nghị luận (0,5 điểm): Điểm 0,5 điểm: Tr ình bày đầy đủ các phần Mở ài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở ài biết dẫn ắt hợp lí nêu được vấn đề; phần Thân ài biết tổ chức ài thành nhi ều đoạn văn liên kết ch ặt chẽ với nhau ùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề thể hiện được nhận thức của cá nhân. Điểm 0,25: Tr ình bày đầy đủ ba phần Mở ài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hi ện được đầy đủ êu cầu như trên; phần Thân ài chỉ có đoạn văn. Điểm 0: Thiếu Mở ài hoặc Kết luận, Thân ài chỉ có đoạn văn hoặc cả ài viết chỉ có đoạn văn. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0,5 điểm): Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận thể hiện rõ quan điểm, thái độ đánh giá của mình vấn đề được àn luận. Điểm 0, 25: Xác định chưa vấn đề cần nghị luận, êu chung chung. Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, tr ình bày lạc sang vấn đề khác. c)Chia ấn đề cần nghị luận th ành các luận điểm ph hợp; các luận điểm được triển khai theo trình hợp lí, có sự liên kết chặtchẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các lu ận điểm; biết kết hợp giữa êu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động Điểm 1,0: Đảm bảo các êu cầu tr ên; có th trình bày theo định hướng sau: Gi ải thích -Mùa xuân là mùa gieo tr ồng, mùa hè là mùa thu ho ạch; cũng có nghĩa ùa xuân là khi tuổi còn tr ẻ, mùa hè là khi tu ổi trưởng thành. -Ng là không ho ạt động, là nghỉ ngơi, nó gợi cho chúng ta đến sự lười nhác; Khóc gợi sự đau bu ồn, tiếc nuối ngh ĩa: Câu nói trên cho chúng ta ột lời cảnh tỉnh; trong giai đoạn trước giai đoạn gieo tr ồng, lúc tuổi trẻ ta lười nhác, ngủ, nghỉ ngơi ,… thì đến giai đoạn sau ta sẽ phải hối tiếc. *Bàn lu ận: -N ếu trong giai đoạn trước ta chuẩn bị tốt thì đến giai đoạn sau ta sẽ có hi vọng thu nhận được nh ững kết quả tích cực. ếu gia đoạn trước ta lười nhác, thiếu thức th đến giai đoạn sau ta sẽ phải nhận những hậu qu tiêu ực. -C ũng có khi hiện tại ta không lười nhác, có thức nhưng cũng có thể thất bại do hững yếu tố khách quan tác động ngo ài mong muốn. Bài ọc nhận thức và hành động: ần phải sống có thức rằng: Ngày mai đang bắt đầu từ ng ày hôm nay và những điều ta làm hôm nay đang là sự chuẩn bị cho ng ày mai. Chúng ta không được lười biếng, lơi là; không được ngủ hô nay để ngày mai phải khóc. Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các êu cầu tr ên, song ột trong các luận điểm (giải thích, ch ứng minh, ình luận) còn ch ưa đầy đủ hoặc li ên kết chưa thật chặt chẽ.- Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các êu cầu tr ên. Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các êu cầu trên. Điểm 0: Không đáp ứng được bất yêu cầu nào trong các yêu ầu trên. d) Sáng ạo (0,5 iể m) Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, ình ảnh các ếu tố biểu cảm,…) thể hiện được quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái ới chuẩn mực đạo đức pháp luật. Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ ri êng sâu ắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức pháp luật. Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo sáng tạo; không có quan điểm và thái độ ri êng ho ặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức pháp luật. Chính ả, dùng ừ, đặ câu (0,5 iể m): Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, ùng từ, đặt câu. Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, ùng từ, đặt câu. Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, ùng từ, đặt câu. Câu (4,0 điểm) Yêu ầu chung: Thí sinh bi ết kết hợp kiến thức kĩ năng về dạng ài nghị luận văn ọc để tạo lập văn bản. ài viết phải có bố cục đầy đủ, ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện kh năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên ết; không mắc lỗi chín tả, ngữ, ngữ pháp. Yêu ầu cụ thể: a) Đảm bảo cấu trúc ài nghị luận (0,5 điểm): Điểm 0,5 điểm: Tr ình bày đầy đủ các phần Mở ài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở ài biết dẫn ắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân ài biết tổ chức th ành nhiều đoạn văn li ên kết chặt ch với nhau ùng làm sáng vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân. Điểm 0,25: Tr ình bày đầy đủ ba phần Mở ài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hi ện được đầy đủ êu cầu tr ên; ph ần Thân ài chỉ có đoạn văn. Điểm 0: Thiếu Mở ài hoặc Kết luận, Thân ài chỉ có đoạn văn hoặc cả ài viết chỉ có đoạn văn. b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm): Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, đó là hai kiến đánh giá về nét đặc sắc trong truy ện ngắn Rừng nu của Nguyễn Trung Th ành. Điểm 0,25: Xác định chưa vấn đề cần nghị luận hoặc ch nêu chung chung. Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, tr ình bày lạc sang vấn đề khác. Chia ấn đề cần nghị luận th ành các luận điểm ph hợp; các luận điểm được triển khai theo trình hợp lí, có sự li ên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các lu ận điểm; biết kết hợp giữa êu lí lẽ và đưa dẫn chứng. (2,0 điểm): Điểm 2,0: Đảm bảo các êu cầu tr ên; có th trình bày theo định hướng sau: Gi ới thiệu về tác giả, tác phẩm luận đề. Gi ải thích kiến ++ ki ến thứ nhất:Vẻ đẹp àm nên giá tr nổi bật, gây ấn tượng mạnh của truyện ngắn Rừng nu là hồn vía Tây Nguyên đã ạo ra được nét ri êng về thiên nhiên, con người, truyền thống,… Tây Nguyên đậm à. ++ ki ến thứ hai đẹp chủ yếu àm nên giá trị về chiều sâu tư tưởng của truyện Rừng nu là ng ợi ca nh ững người con anh ùng của núi rừng Tây Nguy ên. Số phận, cuộc đời bi tráng của họ làm sáng rõ chân lí ủa thời đại: Để cho sự sống của đất nước nhân dân mãi mãi trường tồn, không có cách nào khác hơn là phải cùng nhau đứng ên, cầm vũ khí đứng chống lại kẻ th tàn ác: “Chúng nó cầm súng, ình phải cầm giáo” như là một hiệu lệnh chung trong cuộc kháng chi ến chống Mĩ cứu nước, giải phóng dân tộc Ch ứng minh ki ến ++ ki ến 1: Đặc sắc nổi bật của thi ên truyện ngắn ày là hồn vía Tây Nguyên th ấm đẫm trên ừng trang viết, từng òng chữ. Thí sinh có th trình bày theo nhi ều cách khác nhau, nhưng cần bám sát kiến êu trong đề và cơ bản àm nổi bật được hồn vía Tây Nguy ên thấm đẫm tr ên từng trang viết, từng òng ch thể hiện trong cách Trong cảnh sắc thi ên nhiên, chi ti ết sinh hoạt, truyền thống văn hóa, trong cách ảm, cách ngh ĩ, tính cách nhân vật, trong ên của bản làng, tên người,… Đặc sắc nghệ thuật: Đặt nhan đề, xây dựng nhân vật, lời kể, giọng kể,… ++ ki ến 2: Đặc sắc chủ yếu, cơ bản của truyện Rừng nu là khúc ca bi tráng những người con anh ùng của của núi rừng Tây Nguyên, thắp sáng ên chân lí ủa một thời đau thương và vô cùng anh dũng Thí sinh có th trình bày theo nhi ều cách khác nhau, nhưng cần bám sát kiến nêu trong đề và cơ bản àm nổi bật được: Khúc ca bi tráng về những người con anh ùng của núi rừng Tây Nguyên th hiện qua số phận, cuộc đời, tính cách của các nhân vật tiêu biểu (cụ Mết, Tnú, Mai, Dít, Heng,…) quật khởi đứng lên đấu tra nh giải phóng dân tộc. Thông qua số phận, cu ộc đời bi tráng của họ, tác phẩm thể hiện chân lí của thời đại: Để cho sự sống của đất nước và nhân dân mãi mãi tr ường tồn, không có cách nào khác hơn là phải cùng nhau đứng lên, cầm khí đứng chống lại kẻ thù tàn ác: “Chúng nó cầm súng, ình phải cầm giáo” như là một hi ệu lệnh chung trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, giải phóng dân tộc. Đặc sắc nghệ thuật: Giọng kể bi tráng, tính sử thi,… Bình lu ận về kiến Thí sinh có th trình bày theo nhi ều cách khác nhau, nhưng cần đánh giá được ++ hai kiến đều có tính khái quát, sâu sắc, nhấn mạnh nh ững vẻ đẹp làm nên những mặt giá tr khác nhau của truyện: bức tranh thiên nhiên và con ngườ Tây Nguyên là vẻ đẹp nổi bật; kh ẳng định chân lí của thời đại vẻ đẹp tư tưởng chủ yếu, xuy ên suốt trong chiều sâu của tác ph ẩm. +++ Hai ki ến tuy khác nhau nhưng không đối lập bổ sung cho nhau, hợp tạo nên nh ững đặc sắc àm nên giá tr nhiều mặt từ nội dung đến nghệ thuật của truyện Rừng nu. Thí sinh có th có những cảm nhận diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết ph ục. Điểm 1,5 -1,75: Cơ bản đáp ứng được các êu cầu tr ên, song ột trong các luận điểm còn chưa được tr ình bày đầy đủ hoặc li ên kết chưa thực sự chặt chẽ. Điểm 1,0 -1,25 Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các êu cầu tr ên. Điểm 0,5 -0,75: Đáp ứng được 1/3 các êu cầu tr ên. Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được êu cầu ào trong các yêu ầu trên.- Điểm 0: Không đáp ứng được bất yêu cầu nào trong các yêu ầu trên. d) Sáng ạo (0,5điểm) Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo sáng tạo; văn gi àu cảm xúc; có thái độ quan điểm tư tưởng đúng đắn. Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo, sâu sắc; ph hợp với chuẩn mực đạo đức Chính ả, dùng ừ, đặt câu (0,5điểm) Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, ùng từ, đặt câu Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, ùng từ, đặt câu Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, ùng từ, đặt câu --------------------------------------------------------------

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến