loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 9 cấp huyện

Chia sẻ: vonguyengiakhanh | Ngày: 2016-11-22 09:04:28 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: Đề thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 9 cấp huyện    kiểm tra lý lớp 9   

16
Lượt xem
1
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 9 cấp huyện

Đề thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 9 cấp huyện

Đề thi học sinh giỏi môn vật lý lớp 9 cấp huyện




Tóm tắt nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆNSÔNG HINH LỚP THCS NĂM HỌC 2016-2017 Môn thi: VẬT LÝ Thời gian làm bài: 150 phút _________________________________Câu (4,0 đi m):Một xe máy và một xe đạp cùng chuyển động trên một đường tròn với vận tốc không đổi.Xe máy đi một vòng hết 10 phút, xe đạp đi một vòng hết 50 phút. Hỏi khi xe đạp đi một vòng thìgặp xe máy mấy lần. Hãy tính trong từng trường hợp.a. xe khởi hành trên cùng điểm trên đường tròn và đi cùng chiều.b. xe khởi hành trên cùng điểm trên đường tròn và đi ngược chiều nhau.Câu (3,0 đi m): Có hai bình cách nhiệt, bình chứa 10kg nước nhiệt độ 60 0C. Bình chứa 2kg nước ởnhiệt độ 20 0C. Người ta rót một lượng nước bình sang bình 2, khi có cân bằng nhiệt lại rótlượng nước như cũ từ bình sang bình 1. Khi đó nhiệt độ bình là 58 0C.a. Tính khối lượng nước đã rót và nhiệt độ của bình thứ hai.b. Tiếp tục làm như vậy nhiều lần, tìm nhiệt độ mỗi bình.Câu (4,0 đi m):Trong một phòng khoảng cách hai bức tường là và chiều...

Nội dung tài liệu

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆNSÔNG HINH LỚP THCS NĂM HỌC 2016-2017 Môn thi: VẬT LÝ Thời gian làm bài: 150 phút _________________________________Câu (4,0 đi m):Một xe máy và một xe đạp cùng chuyển động trên một đường tròn với vận tốc không đổi.Xe máy đi một vòng hết 10 phút, xe đạp đi một vòng hết 50 phút. Hỏi khi xe đạp đi một vòng thìgặp xe máy mấy lần. Hãy tính trong từng trường hợp.a. xe khởi hành trên cùng điểm trên đường tròn và đi cùng chiều.b. xe khởi hành trên cùng điểm trên đường tròn và đi ngược chiều nhau.Câu (3,0 đi m): Có hai bình cách nhiệt, bình chứa 10kg nước nhiệt độ 60 0C. Bình chứa 2kg nước ởnhiệt độ 20 0C. Người ta rót một lượng nước bình sang bình 2, khi có cân bằng nhiệt lại rótlượng nước như cũ từ bình sang bình 1. Khi đó nhiệt độ bình là 58 0C.a. Tính khối lượng nước đã rót và nhiệt độ của bình thứ hai.b. Tiếp tục làm như vậy nhiều lần, tìm nhiệt độ mỗi bình.Câu (4,0 đi m):Trong một phòng khoảng cách hai bức tường là và chiều cao tường là có treo mộtgương phẳng trên một bức tường. Một người đứng cách gương một khoảng bằng để nhìngương. Độ cao nhỏ nhất của gương là bao nhiêu để người đó nhìn thấy cả bức tương sau lưngmình.Câu (4,0 đi m): Cho mạch điện (như hình vẽ) có: R1 R2 R3 40 , R4 30 , ampe kế chỉ0,5A.a.Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở, quamạch chính.b. Tính Uc. Giữ nguyên vị trí các điện trở, hoán vị ampe kếvà nguồn điện U, thì ampe kế chỉ bao nhiêu?Trong bài toán này, ampe kế lí tưởng._+UR3R2R1R4CBAA THI CH NH THỨCCâu (5,0 đi m): Cho mạch điện như hình vẽ: Biết R1= 4 bóng đèn Đ: 6V 3W, R2 là mộtbiến trở. Hiệu điện thế UMN 10 V(không đổi). a. Xác định R2 để đèn sáng bìnhthường. b. Xác định R2 để công suất tiêu thụtrên R2 là cực đại. Tìm giá trị đó. DR2R1NM-------------------- Hết -------------------- Họ và tên thí sinh:.................................................... Số báo danh :............(Người coi thi không phải giải thích gì thêm)HƯỚNG DẪN CHẤN ĐIỂM HSG MÔN VẬT LÍ- LỚP 9HUYỆN SÔNG HINH NĂM HỌC 2016 2017Đáp án và thang điểm:Câu (4,0 điểm):Nội dung ThangđiểmGọi vận tốc của xe đạp là vận tốc của xe máy là 5v Gọi là thời gian tính từ lúc khởi hành đến lúc xe gặp nhau. (0 50); gọi là chu vi của đường tròn. 0,50đa. Khi xe đi cùng chiều.Quảng đường xe máy đi được: S1 5v.t Quảng đường xe đạp đi được: S2 v.t Ta có: S1 S2 n.CVới 50v; là lần gặp nhau thứ n, ÎN 1,00đ 5v.t v.t 50v.n 5t 50n 4t 50n 50n4 V× 50 50n4 50 n4 1, 2, 3, 4. Vậy xe sẽ gặp nhau lần 1,00đb. Khi xe đi ngược chiều.Ta có: S1 S2 m.C (m là lần gặp nhau thứ m, *) 5v.t v.t m.50v 5t 50m 6t 50m 506 1,00đVì 50 506 50 m6 1, 2, 3, 4, 5, 6. Vậy xe sẽ gặp nhau lần. 0,50đCâu (3,0 điểm):Nội dung Thangđiểma) Gọi khối lượng nước rót là m(kg); nhiệt độ bình là t2 ta có:Nhiệt lượng thu vào của bình là: Q1 4200.2(t2 20)Nhiệt lượng toả ra của kg nước rót sang bình 2: Q2 4200.m(60 t2 0,50đDo Q1 Q2 ta có phương trình:4200.2(t2 20) 4200.m(60 t2 => 2t2 40 (60 t2 (1) 0,50đỞ bình nhiệt lượng toả ra để hạ nhiệt độ:Q3 4200(10 m)(60 58) 4200.2(10 m) Nhiệt lượng thu vào của kg nước từ bình rót sang là; 0,50đNội dung ThangđiểmQ4 4200.m(58 t2 )Do Q3 Q4 ta có phương trình:4200.2(10 m) 4200.m (58 t2 => 2(10 m) m(58 t2 (2) 0,50đTừ (1) và (2) ta lập hệ phương trình:2 222t 40 m(60 )2(10 m) m(58 )- -ìí- -îGiải hệ phương trình tìm ra t2 30 C; 2kg3 0,50đb) Nếu đổ đi lại nhiều lần thì nhiệt độ cuối cùng của mỗi bình gần bằng nhau vàbằng nhiệt độ hỗn hợp khi đổ bình vào nhau. gọi nhiệt độ cuối là ta có: Qtoả 10. 4200(60 t)Qthu 2.4200(t 20); Qtoả Qthu => 5(60 t) 20=> t 53,3 0C 0,50đCâu (4,0 điểm):Nooji dung ThangđiểmdKN IML HC' CB' B1,00đDựng B’C’ là ảnh của BC qua gương. Để người quan sát nhìn thấy cả bức tườngsau gương thì mắt phải đồng thời nhìn thấy ảnh B’ và C’. Muốn vậy mắt phảiđón nhận được các tia phản xạ từ gương của các tia tới xuất phát từ và C. Gọi I,K lần lượt là giao điểm của B’M và C’M với AD. Do đó chiều cao nhỏ nhất củagương là đoạn IK. 1,00đTa có ''NK NM dNKM DKC (g g)KD DC LD =: (1) 0,50đ''NI NM dNMI AB I(g g)IA AB LD =: (2) 0,50đTừ (1) và (2) áp dụng tính chất dãy tỷ số bằng nhau ta được: NK NI NK NI IK IK HIKKD IA KD IA KD IA AD d+ ×= =+ 1,00đNooji dung ThangđiểmVậy chiều cao nhỏ nhất của gương: HIKL d×=+Câu (4,0 điểm):Nội dung Thangđiểma. Tính cường độ dòng điện :0,50đDo R1 R2 và mắc // với nhau nên I1 I2 (1)R123 1. 231 2R RRR R++ 40402+ 60 R4 30 0,50đÞ I4 I123 I12 2.( I1 I2 (2)Số chỉ của ampe kế IA I2 I4 0,5 (3) 0,50đTừ (1) (2) (3) ta có: I1 0,1 I3 0,2 0,25đI2 0,1 I4 0,4 A0,25đ ITĐ 0,6 1,00đb. Hiệu điện thế I4 R4 0,4 30 12 0,50đc. Hoán đổi vị trí ampe kế và nguồn Ta có IA I3 I4I4 4U 120, 4R 30= AI3 0,1 AÞ IA 0,5 1,00đCâu (5,0 điểm):Nội dung ThangđiểmBADR2R1NM Sơ đồ mạch: R1 nt (R® // R2 ).Từ CT: 2dUR R® 2UP 263 12( I® PU 36 0,5 (A) 0,50đa. Để đèn sáng bình thường Uđ 6v, Iđ 0,5(A). Vì Rđ // R2 RAB 2212.R12 R+ UAB Uđ 6v. UMA UMN UAN 10 4v 0,50đVì R1 nt (Rđ // R2 MAANRR MAANUU 46 23 3RMA 2RAN. 222.12.R12 R+ 3.4 2.R2 12 R2 R2 12 .Vậy để đèn sáng bình thường R2 12 1,00đb. Vì R® // R2 R2® 2212.R12 R+ Rt® 2212R12 R+ 2248 16R12 R++ 0,50đáp dụng định luật Ôm: MNtdUR 2210(12 )48 16R++ .Vì nt R2đ IR I2đ 2210(12 )48 16R++ U2đ I.R2đ 22120R48 16R+ 0,50đáp dụng công thức: P= 2UR P2 222UR =2222 2(120.R )(48 16R .R+ 2222120 .R(48 16R )+ Chia cả vế cho R2 P2 222221204816 2.48.16R+ 0,50đ Để P2 max 22224816 2.48.16Ræ ö+ +ç ÷è đạt giá trị nhỏ nhất 0,50đNội dung Thangđiểm 22224816 .RRæ ö+ç ÷è đạt giá trị nhỏ nhấtáp dụng bất đẳng thức Côsi ta có: 2248R 16 2.R2 2.222248.16 RR 2.48.16 P2 Max =21204.48.16 =4,6875 (W). 0,50đĐạt được khi: 2248R 16 2.R2 R2 224816 R2 3 Vậy khi R2 3 thì công suất tiêu thụ trên R2 là đạt giá trị cực đại. 0,50đLƯU Ý:- Thí sinh giải theo cách khác, nếu đúng vẫn cho đủ điểm số theo phân phối điểm củahướng dẫn chấm này.- Điểm toàn bài không làm tròn số. Ma trận đề thi học sinh giỏi cấp huyệnvật lí năm 2016-2017Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TổngTNKQ TL TNKQ TL Cấp độ thấp Cấp độ caoTNKQ TL TNKQ TLLớp 7- Chương 1: Quang hoc 14đ 1đ4đLớp 8- Chương 1:Cơ học và chương 2: Nhiệt học 27đ 27đLớp 9- Chương 1: Điện học 29đ 29đTổng 520đ 520đPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆNSÔNG HINH LỚP THCS NĂM HỌC 2016-2017 Môn thi: VẬT LÝ Thời gian làm bài: 150 phút_________________________________Câu 1. (4,5 điểm) Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 15km/h, đi nửa quãngđường còn lại với vận tốc v2 không đổi. Biết các đoạn đường mà người ấy đi là thẳng và vận tốctrung bình trên cả quãng đường là 10km/h. Hãy tính vận tốc v2 .Câu 2. (5 điểm)Đổ 738g nước nhiệt độ 15 oC vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng 100g, rồithả vào đó một miếng đồng có khối lượng 200g nhiệt độ 100 oC. Nhiệt độ khi bắt đầu có cânbằng nhiệt là 17 oC. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4186J/kg.K. Hãy tính nhiệt dung riêng củađồng.Câu (3 điểm)Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cườngđộ dòng điện vào hiệu điện thế khi làm thí nghiệm lần lượtvới hai điện trở khác nhau, trong đó đường (1) là đồ thị vẽđược khi dùng điện trở thứ nhất và đường (2) là đồ thị vẽđược khi dùng điện trở thứ hai. Nếu mắc hai điện trở này nốitiếp với nhau và duy trì hai đầu mạch một hiệu điện thế khôngđổi 18V thì cường độ dòng điện qua mạch là bao nhiêu?Câu 4. (3,5 điểm)Trong một bình nước hình trụ có một khối nước đá nổi được giữ bằng mộtsợi dây nhẹ, không giãn (xem hình vẽ bên). Biết lúc đầu sức căng của sợi dâylà 10N. Hỏi mực nước trong bình sẽ thay đổi như thế nào, nếu khối nước đá tanhết? Cho diện tích mặt thoáng của nước trong bình là 100cm và khối lượngriêng của nước là 1000kg/m 3.Câu 5. (4 điểm)Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên.Điện trở toàn phần của biến trở là Ro điện trở củavôn kế rất lớn. Bỏ qua điện trở của ampe kế, cácdây nối và sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ.Duy trì hai đầu mạch một hiệu điện thế khôngđổi. Lúc đầu con chạy của biến trở đặt gần phía M.Đ THI CH NH THỨCI(A)U(V)412 24 (1)(2)OVARM CNHỏi số chỉ của các dụng cụ đo sẽ thay đổi như thế nào khi dịch chuyển con chạy về phía N?Hãy giải thích tại sao?-------------------- -------------------- Họ và tên thí sinh:.................................................... Số báo danh :............(Người coi thi không phải giải thích gì thêm)PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆNSÔNG HINH LỚP THCS NĂM HỌC 2016-2017HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC MÔN VẬT LÝCâu Đáp án chi tiết Điểm1 Gọi là chiều dài cả quãng đường. Ta có:Thời gian đi hết nửa quãng đường đầu là t1 s/2v1 (1)Thời gian đi hết nửa quãng đường sau là t2 s/2v2 (2)Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là vtb s/(t1 t2 t1 t2 s/vtb (3)Từ (1), (2) và (3) => 1/v1 1/v2 2/vtbThế số tính được v2 7,5(km/h)(nếu ghi thiếu hoặc sai đơn vị của v2 thì trừ 0,5 điểm) 0,50đ0,50đ0,75đ0,75đ1,00đ1,00đ2 Nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra Q1 m1 c1 (t1 t) 16,6c1 (J)Nhiệt lượng nước thu vào Q2 m2 c2 (t t2 6178,536 (J)Nhiệt lượng nhiệt lượng kế thu vào Q3 m3 c1 (t t2 0,2c1 (J)Phương trình cân bằng nhiệt Q1 Q2 Q3<=> 16,6c1 6178,536 0,2c1=> c1 376,74(J/kg.K) (nếu ghi thiếu hoặc sai đơn vị của c1 thì trừ 0,25 điểm) 1,00đ1,00đ100đ0,50đ0,50đ1,00đ3Từ đồ thị tìm được R1 và R2 => Rtđ R1 R2 9( )Vậy U/Rtđ 2(A) (nếu ghi thiếu hoặc sai đơn vị của thì trừ 0,25 điểm) 1,00đ1,00đ0,50đ0,50đ4 Nếu thả khối nước đá nổi (không buộc dây) thì khi nước đá tan hết, mực nướctrong bình sẽ thay đổi không đáng kể.Khi buộc bằng dây và dây bị căng chứng tỏ khối nước đá đã chìm sâu hơn sovới khi thả nổi một thể tích V, khi đó lực đẩy Ac-si-met lên phần nước đángập thêm này tạo nên sức căng của sợi dây. Ta có: FA 10. V.D F<=> 10.S. h.D (với là mực nước dâng cao hơn so với khi khối nước đáthả nổi)=> F/10.S.D 0,1(m)Vậy khi khối nước đá tan hết thì mực nước trong bình sẽ hạ xuống 0,1m 0,50đ0,50đ0,75đ0,50đ0,75đ0,50đ5 Khi dịch chuyển con chạy của biến trở về phía thì số chỉ của các dụng cụđo sẽ tăng. (nếu không giải thích đúng thì không cho điểm này)Giải thích:Gọi là phần điện trở của đoạn MC của biến trở; IA và UV là số chỉ của ampekế và vôn kế. Điện trở tương đương của đoạn mạch:Rm (Ro x) 11RxxR+ 0,50đ0,50đ0,50đTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến