loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề thi học sinh giỏi môn Văn lớp 7 (Đề 4)

Chia sẻ: 1544 | Ngày: 2016-09-28 12:58:11 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi học sinh giỏi ngữ văn lớp 7    đề thi ngữ văn lớp 7   

43
Lượt xem
2
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi học sinh giỏi môn Văn lớp 7 (Đề 4)

Đề thi học sinh giỏi môn Văn lớp 7 (Đề 4)

Đề thi học sinh giỏi môn Văn lớp 7 (Đề 4)




Tóm tắt nội dung

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎIMôn: Ngữ văn ĐỀ 4) Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian giao đề)Câu 5,0 điểm): Cho đoạn văn sau:… Ngót ba ơi năm, bôn tẩu bốn ph ơng trời, Ng ời vẫn giữ thuần tuý phong độ, ngônngữ, tính tình của một ng ời Việt Nam. Ngôn ngữ của Ng ời phong phú, vị nh ngôn ngữcủa một ng ời dân quê Việt Nam. Ng ời khéo dùng tục ngữ, hay nói ví, th ờng có lối châmbiếm kín đáo và thú vị. Làm thơ, Ng ời thích lối ca dao vì ca dao việt Nam cũng nh núiTr ờng Sơn, hồ Hoàn Kiếm hay Đồng Tháp ời vàng….” (Hồ Chủ Tịch Hình ảnh của dân tộc” của Phạm Văn Đồng)a. Đoạn văn trên sử dụng những phép tu từ nào? tác dụng?b. Chuyển đổi câu: Ng ời khéo dùng từ ngữ, hay nói ví, th ờng có lối châm biếm kín đáovà thú vị. thành câu bị động rồi rút gọn đến mức có thể mà ít làm tổn hại đến chínhcủa câu. Câu 5,0 điểm): Viết đoạn văn không quá 15 dòng) làm rõ tình cảm bà cháu trong bài thơ Tiếng gà tr -a” của Xuân Quỳnh Ngữ Văn tập 1). Câu 10 điểm): Chứng minh rằng: Ca dao luôn bồi đắp cho tuổi...

Nội dung tài liệu

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎIMôn: Ngữ văn ĐỀ 4) Thời gian làm bài: 120 phút (không tính thời gian giao đề)Câu 5,0 điểm): Cho đoạn văn sau:… Ngót ba ơi năm, bôn tẩu bốn ph ơng trời, Ng ời vẫn giữ thuần tuý phong độ, ngônngữ, tính tình của một ng ời Việt Nam. Ngôn ngữ của Ng ời phong phú, vị nh ngôn ngữcủa một ng ời dân quê Việt Nam. Ng ời khéo dùng tục ngữ, hay nói ví, th ờng có lối châmbiếm kín đáo và thú vị. Làm thơ, Ng ời thích lối ca dao vì ca dao việt Nam cũng nh núiTr ờng Sơn, hồ Hoàn Kiếm hay Đồng Tháp ời vàng….” (Hồ Chủ Tịch Hình ảnh của dân tộc” của Phạm Văn Đồng)a. Đoạn văn trên sử dụng những phép tu từ nào? tác dụng?b. Chuyển đổi câu: Ng ời khéo dùng từ ngữ, hay nói ví, th ờng có lối châm biếm kín đáovà thú vị. thành câu bị động rồi rút gọn đến mức có thể mà ít làm tổn hại đến chínhcủa câu. Câu 5,0 điểm): Viết đoạn văn không quá 15 dòng) làm rõ tình cảm bà cháu trong bài thơ Tiếng gà tr -a” của Xuân Quỳnh Ngữ Văn tập 1). Câu 10 điểm): Chứng minh rằng: Ca dao luôn bồi đắp cho tuổi thơ chúng ta tình yêu tha thiết đối vớiđất nước, quê hương .ĐÁP ÁNCâu 1: (5 điểm) a. Các phép tu từ ợc sử dụng trong đoạn văn+ So sánh: Ngôn ngữ của Ng ời….nh ngôn ngữ ng ời dân… Ca dao là Việt Nam cũng nh núi Tr ờng Sơn, hồ Hoàn Kiếm hay Đồng ThápM ời.+ Liệt kê: Phong độ, ngôn ngữ, tính tình Phong phú, vị => Tác dụng: Góp phần làm nổi bật sự giản dị của Bác trong lối sống, trong lời nói vàtrong bài viết của mình.b. Chuyển thành câu bị động Tục ngữ, nói ví, châm biếm kín đáo và thú vị ….đ ợc Ng ời hay sử dụng trong lời ăntiếng nói của mình.- Rút gọn: Lời nói của Ng ời đậm chất dân gianCâu 2: (5 điểm)* Yêu cầu: Hình thức không quá 15 dòng Nội dung: Đảm bảo làm rõ tình bà cháu ợc thể hiện qua nỗi nhớ của cháuvề bà.+ Nhớ lời trách mắng suồng sã, thân yêu của bà.+ Nhớ hình ảnh bàn tay già nua nhăn nheo của bà chắt chiu soi trứng cho gà ấp.+ Nhớ khuôn mặt và đôi mắt đục mờ của bà nhìn trời mà lo cho đàn gà- mong trời đừngrét để bán gà may quần áo mới cho cháu.+ Tình bà cháu làm phong phú tình yêu quê ơng đất ớc.Câu (10 điểm)* Yêu cầu: Ph ơng thức: Chứng minh Nội dung: Ca dao bồi đắp tỡnh yờu tha thiết đối với đất nước, quờ hương Phạm vi Dẫn chứng lấy trong kho tàng ca dao Việt Nam.* Cụ thể:a. Mở bài:- Giới thiệu được ca dao là tiếng nói tình cảm, là sản phẩm tinh thần của người lao độngxưa.- Ca dao biểu hiện đời sống tâm hồn phong phú nhất là tình yêu quê hương đất nước.b. Thân bài: Chứng minh được trên các phương diện sau:+ Ca dao ca ngợi cảnh đẹp quê hương đất nước:- VD: xứ Lạng Đồng Đăng có phố Kì Lừa Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh” Thăng Long Gió đưa cành trúc la đà Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương Mịt mù khói tỏa ngàn sương Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ” Miền Trung Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh họa đồ”+ Ca dao giới thiệu sản vật quý của mọi miền:- VD: Phú Thọ Bưởi Chi Đán, quýt Đan Hà Cà phê Phú Hộ, đồi chè Thái Ninh” Nói đến sự giàu có của quê hương Nước ta bể bạc non vàng Bể bạc Nam Hải, non vàng Bồng Lai” Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát. Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông. Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”+ Ca dao diễn tả tình cảm gắn bó với quê hương: Anh đi anh nhớ quê nhà Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương. Nhớ ai dãi nắng dầm sương Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao”+ Ca dao tự hào về lịch sử anh hùng của đất nước: Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba”c. Kết bài:- Nhấn mạnh giá trị, tác dụng của ca daoViệt Nam.-Suy nghĩ, ấn tượng, cảm xúc của em về ca dao Việt Nam.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến