loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 12

Chia sẻ: nguyenthaolinh | Ngày: 2016-11-30 18:35:49 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 12    đề thi sinh lớp 12   

14
Lượt xem
1
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 12

Đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 12

Đề thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 12




Tóm tắt nội dung

UBND TỈNH BẮC NINHSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO(Đề thi có 02 trang) ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNHNĂM HỌC 2015 2016Môn thi: Sinh học Lớp 12 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)Ngày thi: 24 tháng năm 2016==============Câu (3,0 điểm)Ở người, bệnh hói đầu do một gen có alen trên NST thường quy định: kiểu gen BBquy định kiểu hình hói đầu, kiểu gen bb quy định kiểu hình bình thường, kiểu gen Bb quy địnhkiểu hình hói đầu nam và kiểu hình bình thường nữ. Gen quy định khả năng nhận biết màusắc có alen (M quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với quy định kiểu hìnhmù màu đỏ lục) nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong một quần thểcân bằng di truyền, trong tổng số nam giới tỉ lệ hói đầu là 36%, trong tổng số nữ giới tỉ lệ mùmàu là 1%. Biết rằng không có đột biến xảy ra.a. Xác định tần số các alen trong quần thể.b. Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh ra đứa con trai đầu lòng bị mù màu. Xác suấtđể sinh đứa con thứ hai không bị cả hai bệnh là bao...

Nội dung tài liệu

UBND TỈNH BẮC NINHSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO(Đề thi có 02 trang) ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNHNĂM HỌC 2015 2016Môn thi: Sinh học Lớp 12 Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)Ngày thi: 24 tháng năm 2016==============Câu (3,0 điểm)Ở người, bệnh hói đầu do một gen có alen trên NST thường quy định: kiểu gen BBquy định kiểu hình hói đầu, kiểu gen bb quy định kiểu hình bình thường, kiểu gen Bb quy địnhkiểu hình hói đầu nam và kiểu hình bình thường nữ. Gen quy định khả năng nhận biết màusắc có alen (M quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với quy định kiểu hìnhmù màu đỏ lục) nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong một quần thểcân bằng di truyền, trong tổng số nam giới tỉ lệ hói đầu là 36%, trong tổng số nữ giới tỉ lệ mùmàu là 1%. Biết rằng không có đột biến xảy ra.a. Xác định tần số các alen trong quần thể.b. Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh ra đứa con trai đầu lòng bị mù màu. Xác suấtđể sinh đứa con thứ hai không bị cả hai bệnh là bao nhiêu?Câu (2,0 điểm)a. Xét hai cặp gen nằm trên NST thường, cho lai cá thể bố mẹ có kiểu di truyền chưabiết, F1 thu được kiểu hình với tỉ lệ 1. Với mỗi quy luật di truyền cho một ví dụ minhhọa tỉ lệ trên.b. Làm thế nào để xác định được một tính trạng nào đó là do gen ngoài nhân quy định?Câu (1,5 điểm)Đột biến điểm là gì? Trong các dạng đột biến điểm dạng nào phổ biến nhất? Vì sao? Câu (2,5 điểm)a. Bằng những cách nào có thể tạo được các giống thuần chủng về tất cả các cặp gen?b. Trình bày các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen bằng cách dùng thể truyền làplasmit.Câu (2,0 điểm) So sánh sự khác nhau về vai trò giữa chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên trongquá trình tiến hoá nhỏ.Câu (2,0 điểm)a. Một opêron Lac của vi khuẩn E. coli bao gồm những thành phần nào? Nêu vai trò củamỗi thành phần đó. b. Làm thế nào để biết được một đột biến xảy ra gen điều hòa hay gen cấu trúc?Câu (2,0 điểm)a. Nêu nguyên nhân chủ yếu và nghĩa của việc hình thành sinh thái trong quần xã.b. hân biệt mối quan hệ vật kí sinh-vật chủ với mối quan hệ vật ăn thịt-con mồi.1ĐỀ CHÍNH THỨCCâu (2,0 điểm)Khi lai hai thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng với nhau được F1 toàn hoađỏ. Cho F1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có 176 cây hoa đỏ và 128 cây hoa trắng.Hãy dùng tiêu chuẩn χ2 (khi bình phương) để kiểm định sự phù hợp hay không phù hợp giữasố liệu thực tế và số liệu lí thuyết của phép lai trên.Cho biết không có hiện tượng gen gây chết và đột biến, với bậc tự do (n 1) 1; 0,05, χ2(khi bình phương) lí thuyết 3,84. Câu (2,0 điểm)Ở một loài thực vật, cho cây lá quăn, hạt trắng lai với cây lá thẳng, hạt đỏ thu được F1toàn cây lá quăn, hạt đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được 20000 cây với loại kiểuhình, trong đó có 4800 cây lá thẳng, hạt đỏ. Biết rằng mỗi tính trạng do một gen quy định.Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ đến F2 .Câu 10 (1,0 điểm)Ở một loài động vật, con đực có cặp NST giới tính XY, con cái có cặp NST giới tínhXX, tỉ lệ giới tính là đực cái. Cho cá thể đực mắt trắng giao phối với cá thể cái mắt đỏđược F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho các cá thể F1 giao phối tự do, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình nhưsau:+ giới đực: cá thể mắt trắng cá thể mắt đỏ.+ giới cái: cá thể mắt đỏ cá thể mắt trắng.Nếu cho con đực F1 lai phân tích thì theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình thu được sẽ như thếnào? Cho biết không có hiện tượng gen gây chết và đột biến. ============Hết============Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị coi thi không giải thích gì thêm2UBND TỈNH BẮC NINHSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤMĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNHNĂM HỌC 2015 2016Môn thi: Sinh học THPT (Hướng dẫn chấm có 05 trang)Câu (3,0 điểm)Ở người, bệnh hói đầu do một gen có alen trên NST thường quy định: kiểu gen BB quy địnhkiểu hình hói đầu, kiểu gen bb quy định kiểu hình bình thường, kiểu gen Bb quy định kiểu hình hóiđầu nam và kiểu hình bình thường nữ. Gen quy định khả năng nhận biết màu sắc có alen (M quyđịnh kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với quy định kiểu hình mù màu đỏ lục) nằm trênvùng không tương đồng của NST giới tính X. Trong một quần thể cân bằng di truyền, trong tổng sốnam giới tỉ lệ hói đầu là 36%, trong tổng số nữ giới tỉ lệ mù màu là 1%. Biết rằng không có đột biếnxảy ra.a. Xác định tần số các alen trong quần thể.b. Một cặp vợ chồng đều bình thường sinh ra đứa con trai đầu lòng bị mù màu. Xác suất đểsinh đứa con thứ hai không bị cả hai bệnh là bao nhiêu?Ý Nội dung Điểma Vì quần thể cân bằng di truyền nên tần số các alen tương ứng hai giới bằng nhau Gọi p1 là tần số alen q1 là tần số alen p2 là tần số alen q2 là tần số alen 0,25- Xét tính trạng hói đầuNam giới: BB, Bb quy định hói đầu bb: không hói đầuNữ giới: BB: quy định hói đầu Bb, bb: không hói đầu- Cấu trúc di truyền của quần thể giới nam là:p1 2BB +2p1 q1 Bb q1 2bb =1 q1 =100%-36%=64%→q1 =0,8→p1 1-0,8 =0,2 0,5- Xét tính trạng khả năng nhận biết màu sắcCấu trúc di truyền của quần thể giới nữ là:p2 MX +2p2 q2 MX q2 mX =1 q2 =1%→q2 =0,1→p2 1-0,1 0,9Vậy tần số các alen là: B=0,2, b=0,8; M=0,9, m=0,1 0,5b Xét tính trạng hói đầu:+ Cấu trúc di truyền của quần thể là 0,04BB+0,32Bb+0,64bb 1+ Bố bình thường có kiểu gen bb+ Mẹ bình thường có loại kiểu gen chiếm tỉ lệ: 1/3Bb 2/3bbP: Bố bb Mẹ 1/3Bb 2/3bb F1 1/6Bb, 5/6bbTLKH: Nam: 5/6 không hói đầu; 1/6 hói đầu Nữ: 100% không hói đầu 0,50,25- Xét tính trạng nhận biết màu+ Bố bình thường có kiểu gen MY+ Vì đứa con trai đầu lòng bị mù màu (X mY) →mẹ phải có kiểu gen MX P: MY MX F1 2/4 MX 1/4 MY +1/4 mYTLKH: Nam: 1/4 nhìn màu bình thường; 1/4 mù màu Nữ: 2/4 nhìn màu bình thường 0,250,25Xác suất để cặp vợ chồng sinh ra đứa con thứ hai bình thường là 5/6.1/4 2/4.100%= 17/24 0,5(Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa)3Câu (2,0 điểm)a. Xét hai cặp gen nằm trên NST thường, cho lai cá thể bố mẹ có kiểu di truyền chưa biết, F1thu được kiểu hình với tỉ lệ 1. Với mỗi quy luật di truyền cho một ví dụ minh họa tỉ lệ trên.b. Làm thế nào để xác định được một tính trạng nào đó là do gen ngoài nhân quy định?Ý Nội dung Điểma -Quy luật phân li độc lập.- Ví dụ: đậu Hà Lan, A- hạt vàng, a- hạt xanh, B- vỏ hạt trơn, b- vỏ hạt nhănP: AaBb Aabb →…….3 vàng, trơn: vàng, nhăn: xanh, trơn: xanh, nhăn. 0,250,25* Quy luật hoán vị gen với tần số f=25%- Ví dụ: ruồi giấm A- thân xám, a- thân đen, B- cánh dài, b- cánh ngắn P:♀ ABab (f=25%) abab xám, dài đen, ngắn xám, ngắn đen, dài. 0,250,25- Quy luật tương tác gen bổ sung-Ví dụ: gà, A-B- mào hình quả hồ đào; A-bb mào hình hoa hồng, aaB- mào hình hạtđậu, aabb mào hình láP: AaBb (mào hình quả hồ đào) Aabb (mào hoa hồng) →…….3 mào hình quả hồ đào:3 mào hình hoa hồng: mào hình hạt đậu: mào hình lá(Nếu học sinh lấy ví dụ khác mà đúng, cho điểm tối đa) 0,250,25b Cách xác định một tính trạng nào đó là do gen ngoài nhân quy định:+ Tiến hành lai thuận nghịch: Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, trongđó con lai luôn mang tính trạng của mẹ, nghĩa là di truyền theo dòng mẹ.+ Nếu thay thế nhân của tế bào này bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác thì tínhtrạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn tồn tại. 0,250,25Câu (1,5 điểm)Đột biến điểm là gì? Trong các dạng đột biến điểm dạng nào phổ biến nhất? Vì sao? Nội dung Điểm-KN: là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit. 0,5- Đột biến thay thế một cặp nucleotit phổ biến nhất vì:+ Dễ xảy ra hơn cả ngay cả khi không có tác nhân đột biến (do các nucleotittrong tế bào tồn tại các dạng phổ biến và hiếm). 0,5+ Trong phần lớn trường hợp, đột biến thay thế nucleotit là các đột biến trungtính do chỉ ảnh hưởng đến một codon duy nhất trên gen. 0,5Câu (2,5 điểm)a. Bằng những cách nào có thể tạo được các giống thuần chủng về tất cả các cặp gen?b. Trình bày các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen bằng cách dùng thể truyền làplasmit.Ý Nội dung Điểma- Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh trong ống nghiệm thành dòng đơn bội(n), sau đó gây đột biến lưỡng bội hóa dòng đơn bội (n) thì sẽ thu được dòng thuầnchủng (2n) về tất cả các cặp gen. 0,5- Tiến hành lai xa giữa loài thu được F1 sau đó gây đột biến đa bội F1 thì sẽ thu đượcthể song nhị bội thuần chủng về tất cả các cặp gen. 0,5b Tạo ADN tái tổ hợp:+ Tách chiết thể truyền plasmit và gen cần chuyển ra khỏi tế bào.+Sử dụng enzim cắt giới hạn (restrictaza) để cắt ADN plasmit và gen cần chuyển tạo racùng một loại “đầu dính” +Sử dụng enzim ligaza để nối chúng lại thành ADN tái tổ hợp. 0,54- Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.Dùng muối CaCl2 hoặc xung điện để làm dãn màng sinh chất của tế bào, làm cho phân tửADN tái tổ hợp dễ dàng đi qua màng. 0,5- Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp: Sử dụng thể truyền có gen đánh dấu đểnhận biết dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp. 0,5Câu (2,0 điểm) So sánh sự khác nhau về vai trò giữa chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên trong quátrình tiến hoá nhỏ.Ý Nội dung ĐiểmChọn lọc tự nhiên Các yếu tố ngẫu nhiên- Làm thay đổi từ từ tần số alen vàthành phần kiểu gen theo một hướngxác định (tăng tần số các alen có lợi,giảm tần số các alen có hại). Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần sốalen và thành phần kiểu gen một cách đột ngộtkhông theo một hướng xác định.- Hiệu quả tác động của chọn lọc tựnhiên không phụ thuộc vào kíchthước quần thể Hiệu quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiênthường phụ thuộc vào kích thước quần thể(quần thể càng nhỏ thì hiệu quả tác động cànglớn).- Dưới tác dụng của CLTN, thì mộtalen lặn có hại thường không bị loạibỏ hết ra khỏi quần thể giao phối. Dưới tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thìmột alen nào đó dù có lợi cũng có thể bị loạibỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hạicũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể.- Kết quả của CLTN dẫn đến làmtăng tần số của các kiểu gen có giá trịthích nghi cao, hình thành quần thểthích nghi và hình thành loài mới. Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiênlàm nghèo vốn gen của quần thể, đưa đến sựphân hoá tần số alen và thành phần kiểu genvà không có hướng, trong một số trường hợpcó thể đẩy quần thể vào vòng xoáy tuyệtchủng. 0,50,50,50,5Câu (2,0 điểm)a. Một opêron Lac của vi khuẩn E. coli bao gồm những thành phần nào? Nêu vai trò của mỗithành phần đó. b. Làm thế nào để biết được một đột biến xảy ra gen điều hòa hay gen cấu trúc?Ý Nội dung Điểma Một operon Lac của vi khuẩn E. coli bao gồm thành phần: vùng khởi động, vùng vậnhành và nhóm gen cấu trúc Z, Y, A.- Vai trò:+ Vùng khởi động: nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.+Vùng vận hành: là trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làmngăn cản sự phiên mã.+ Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A: quy định tổng hợp các enzim tham gia vào các phản ứngphân giải đường lactozơ có trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào. 0,250,250,250,25b Căn cứ vào sản phẩm protein:+ Nếu là đột biến gen điều hòa: Dịch mã liên tục, sản phẩm protein không bị thay đổicấu trúc, số lượng có thể tăng hơn so với bình thường.+ Nếu là đột biến gen cấu trúc: sản phẩm protein có thể bị thay đổi cấu trúc, có thể bị bấthoạt. 0,50,55Câu (2,0 điểm)a. Nêu nguyên nhân chủ yếu và nghĩa của việc hình thành sinh thái trong quần xã.b. hân biệt mối quan hệ vật kí sinh-vật chủ với mối quan hệ vật ăn thịt-con mồi.Ý Nội dung Điểma Nguyên nhân: Cạnh tranh là nguyên nhân chủ yếu hình thành sinh thái. nghĩa: Việc hình thành sinh thái riêng giúp cho các sinh vật giảm cạnh tranh và nhờđó có thể sống chung với nhau trong một sinh cảnh. 0,250,25bĐặc điểm Vật ăn thịt-con mồi Kí sinh-vật chủ Kích thước cơ thể Vật ăn thịt thường lớn hơn con mồi. Vật kí sinh thường nhỏ hơnvật chủ. Mức quan hệ Vật ăn thịt giết chết con mồi. Vật kí sinh thường khônggiết chết vật chủ. Số lượng cá thể Số lượng vật ăn thịt thường ít hơnsố lượng con mồi. Số lượng vật kí sinhthường nhiều hơn số lượngvật chủ. 0,50,50,5Câu (2,0 điểm)Khi lai hai thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng với nhau được F1 toàn hoa đỏ. ChoF1 tiếp tục giao phấn với nhau được F2 có 176 cây hoa đỏ và 128 cây hoa trắng.Hãy dùng tiêu chuẩn χ2 (khi bình phương) để kiểm định sự phù hợp hay không phù hợp giữasố liệu thực tế và số liệu lí thuyết của phép lai trên.Cho biết không có hiện tượng gen gây chết và đột biến, với bậc tự do (n 1) 1; 0,05, χ2 (khi bìnhphương) lí thuyết 3,84. Nội dung Điểm- Cho rằng TLKH trong phép lai là 9: (Màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổsung) và sự sai khác mà ta thu được trong phép lai hoàn toàn do các yếu tố ngẫu nhiên. 0,25- Tính χ2:Kiểu hình F2 (O-E) 2(O E) 2/EHoa đỏ 176 171 25 0,1462Hoa trắng 128 133 25 0,1880Σ 304 304 χ2 0,3342 1,0→ χ2 0,3342 <3,84 →Số liệu thực tế phù hợp với số liệu lý thuyết.(Học sinh ra kết quả χ2 0,3341 vẫn cho điểm tối đa) 0,75Câu (2,0 điểm)Ở một loài thực vật, cho cây lá quăn, hạt trắng lai với cây lá thẳng, hạt đỏ thu được F1 toàn câylá quăn, hạt đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau, F2 thu được 20000 cây với loại kiểu hình, trong đó có4800 cây lá thẳng, hạt đỏ. Biết rằng mỗi tính trạng do một gen quy định. Hãy biện luận và viết sơ đồlai từ đến F2 .Ý Nội dung Điểm- Vì khác nhau cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính lá quăn, hạt đỏ thuầnchủng, F1 dị hợp về cặp gen và các tính trạng lá quăn, hạt đỏ là trội hoàn toàn so vớicác tính trạng lá thẳng, hạt trắng.- Quy ước: Gen A: lá quăn; gen a: lá thẳng Gen B: hạt đỏ; gen b: hạt trắng 0,25- F2 kiểu hình lá thẳng, hạt đỏ chiếm tỉ lệ (4800/20000).100= 24% tỉ lệ này là kếtquả của hoán vị gen với tần số 0 Bài tập sinh học lớp 10: ADN, ARN và protêinhttp://ouo.io/s9CRFl2> CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢ BÀI TẬP SINH HỌChttp://ouo.io/l2ELQ3> Công thức Sinh Học ôn thi THPT Quốc Gia đầy đủ, dễ hiểuhttp://ouo.io/yS5uXl4> 522 câu trắc nghiệm Sinh học lớp 11 theo từng chương http://ouo.io/ptiQBg5> 650 câu trắc nghiệm Sinh học lớp 10 theo từng chươnghttp://ouo.io/f6Q7Y06> Bài tập trắc nghiệm sinh học trọn bộhttp://ouo.io/X5MQ6D7> Trắc nghiệm Cơ chế di truyền và Biến dị Có ĐAhttp://ouo.io/f7riEW8> Chuyên đề giải nhanh bài tập di truyềnhttp://ouo.io/9ZShl59> Bài tập DT liên kết với giới tính đủ các dạng bàihttp://ouo.io/4LsGqo10> Các phương pháp giải bài tập sinh di truyền Di truyền liên kết với giới tínhvà di truyền ngoài nhiễm sắc thể.http://ouo.io/BP3Pai11> DI TRUYỀN HỌChttp://ouo.io/q8O2GB12> PHƯƠNG PHÁP GIẢI bài tập LIÊN kết GEN và HOÁN vị GEN http://ouo.io/heQzCr13> Phương pháp giải nhanh bài tập hoán vị genhttp://ouo.io/wetYhG14> Phân dạng bài tập di truyền học người phần phả hệ http://ouo.io/E66dG815> chuyên đề di truyền học ngườihttp://ouo.io/64c51jLINK TẢI TÀI LIỆU ÔN THI THPT QUỐC GIA VÀ HSG1> Sinh học 12 chuyên sâu tập phần Di truyền học http://ouo.io/vsSvTb2> Tuyển tập đề thi giải toán trên máy tính cầm tay môn sinh học THPThttp://ouo.io/pa5u6A3> Tài liệu ôn thi học sinh giỏi và luyện thi đại học môn sinhhttp://ouo.io/YdRIGq4> Bộ đề ôn thi Máy tính cầm tay môn Sinh học (VIP)http://ouo.io/C19lPU5> Tuyển tập 45 đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 11 (có đáp án chi tiết)http://ouo.io/J68F46> Tuyển tập 40 đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 12 (có đáp án chi tiết)http://ouo.io/vhFKCX7> Tuyển tập 30 đề thi học sinh giỏi môn Sinh học lớp 10 (có đáp án chi tiết)http://ouo.io/HuGGl88> Giáo án sinh học lớp 10 học kì (nâng cao)http://ouo.io/mgdxOV9> Giáo án sinh học lớp 12 nâng cao (hay)http://ouo.io/26iZTm10> Giáo án môn sinh học lớp 12 (nâng cao)http://ouo.io/NtEMsf11> Giáo án sinh học lớp 11 nâng caohttp://ouo.io/Tm5KGb12> Giáo án bồi dưỡng sinh học lớp 11 (phần 1)http://ouo.io/6NkV8i913> Giáo án bồi dưỡng sinh học lớp 11 (phần 2)http://ouo.io/7DY9Dw14> Giáo án sinh học lớp 11 nâng cao cột theo chuẩn (Phần 1)http://ouo.io/AZvJ715> Giáo án sinh học lớp 11 nâng cao cột theo chuẩn (Phần 2)http://ouo.io/REtWiy16> 112 CÂU TRẮC NGHIỆM SINH 11 (CÓ ĐÁP ÁN)http://ouo.io/KEwvMq17> Chuyên đề bồi dưỡng HSG sinh học lớp 10http://ouo.io/6DKjlR18> Đề cương luyện thi học sinh giỏi môn sinh học lớp 10, 11, 12http://ouo.io/2uI9Mc19> 579 câu hỏi trắc nghiệm theo chương, bài sinh học 10http://ouo.io/pZHzUx20> Chuyên đề ôn tập phần vi sinh vật OLYMPIC sinh học 10http://ouo.io/mOxrOw21> Các chuyên đề ôn tập OLYMPIC sinh học 10 phần nguyên phân giảm phânhttp://ouo.io/dj2ON222> Các chuyên đề ôn tập OLYMPIC sinh học 10 phần tế bàohttp://ouo.io/jJwNOd23> tài liệu ôn thi học sinh giỏi môn sinhhttp://ouo.io/Yx8W624> tổng hợp lý thuyết bồi dưỡng HSG sinh học 9http://ouo.io/yR0iZq25> Tổng hợp trắc nghiệm Sinh học lớp 10http://ouo.io/03GKSv10Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến