loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

đề thi học sinh giỏi môn lịch sử lớp 12

Chia sẻ: nguyenthihongquy | Ngày: 2016-10-25 22:00:15 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi lịch sử lớp 12   

27
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. đề thi học sinh giỏi môn lịch sử lớp 12

đề thi học sinh giỏi môn lịch sử lớp 12

đề thi học sinh giỏi môn lịch sử lớp 12




Tóm tắt nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI GIA LAI LỚP 12 DỰ THI QUỐC GIA NĂM HỌC 2014 2015 MÔN THI: LỊCH SỬĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 22/10/2014 (Đề thi có 01 trang gồm 07 câu)Câu 1: (3.0 điểm) Hoàn cảnh dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Cần vương. Chiếu Cần vương đã ảnhhưởng như thế nào đến bộ phận văn thân, sỹ phu yêu nước và nhân dân ?Câu 3.5 điểm)Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1920.Quá trình đó có gì khác so với những người đi trước Câu (3.0 điểm)Quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương trongphong trào giải phóng dân tộc (1939 1945) diễn ra như thế nào Ý nghĩa của quá trìnhchuyển hướng đó đối với thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?Câu (2,5 điểm) Chứng minh thế chủ động đánh địch trên chiến trường chính Bắc Bộ của quân vàdân ta vẫn được giữ vững sau chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950 đến trước đông -xuân 1953 1954.Câu (3, điểm...

Nội dung tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI GIA LAI LỚP 12 DỰ THI QUỐC GIA NĂM HỌC 2014 2015 MÔN THI: LỊCH SỬĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 22/10/2014 (Đề thi có 01 trang gồm 07 câu)Câu 1: (3.0 điểm) Hoàn cảnh dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Cần vương. Chiếu Cần vương đã ảnhhưởng như thế nào đến bộ phận văn thân, sỹ phu yêu nước và nhân dân ?Câu 3.5 điểm)Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911 đến năm 1920.Quá trình đó có gì khác so với những người đi trước Câu (3.0 điểm)Quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương trongphong trào giải phóng dân tộc (1939 1945) diễn ra như thế nào Ý nghĩa của quá trìnhchuyển hướng đó đối với thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?Câu (2,5 điểm) Chứng minh thế chủ động đánh địch trên chiến trường chính Bắc Bộ của quân vàdân ta vẫn được giữ vững sau chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950 đến trước đông -xuân 1953 1954.Câu (3, điểm Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu của ba dântộc Việt Nam Lào Campuchia từ năm 1969 đến năm 1973. Những thắng lợi chung củaba dân tộc Việt Nam Lào Campuchia đã phá tan âm mưu, thủ đoạn đó của Mĩ. Câu 6: (2.0 điểm)Những nhân tố nào đã làm cho nền kinh tế của Nhật Bản từ năm 1960 đến năm 1973bước vào giai đoạn phát triển "thần kì"? Câu (2,5 điểm) Thế nào là toàn cầu hoá Hãy nêu những biểu hiện cơ bản của xu thế toàn cầu hoá.Tại sao nói Toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với các nước đang phát triển ...................................... Hết ......................................- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI GIA LAI LỚP 12 DỰ THI QUỐC GIA NĂM HỌC 2014 2015 MÔN THI: LỊCH SỬĐÁP ÁN ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi 22/10/2014 (Đáp án có 08 trang gồm 07 câu)Câu Nội dung điểm1 Hoàn cảnh dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Cần vương.Chiếu Cần vương đã ảnh hưởng như thế nào đến bộ phận văn thân, sỹphu yêu nước và nhân dân ?* Hoàn cảnh dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Cần vương- Sau Hiệp ước Patơnốt (1884), nhân dân đấu tranh rất mạnh mẽchống cả Pháp lẫn triều đình phong kiến đầu hàng. Phái chủ chiến trong triều đứng đầu là Tôn Thất Thuyết ra sứcchuẩn bị lực lượng kháng chiến ….phế bỏ những ông vua có khuynh hướngthân Pháp, đưa Ưng Lịch lên làm vua hiệu là Hàm Nghi.- Thực dân Pháp tìm cách trừ khử phe chủ chiến. Tình thế khẩn cấp,Tôn Thất Thuyết phải hành động bằng cách tổ chức cuộc phản công Kinhthành Huế (5/7/1885). Cuộc phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết phò vuaHàm Nghi lên Tân Sở (Quảng Trị), xuống chiếu Cần vương kêu gọi vănthân, sỹ phu và nhân dân cả nước đứng lên giúp vua cứu nước. Ảnh hưởng của chiếu Cần vương- Đối với văn thân, sỹ phu yêu nước:+ Đây là bộ phận tri thức phong kiến, nặng tư tưởng “Trung quân áiquốc”, trước khi có chiếu Cần vương, họ bị giằng xé trong sự mâu thuẫngiữa “Trung quân” và “Ái quốc”.+ Khi chiếu Cần vương ban ra, mâu thuẫn trong lòng họ được giảitỏa. Lúc này, yêu nước đồng nghĩa với giúp vua cứu nước nên họ rất hănghái tham gia phong trào Cần vương. Đối với nhân dân: Nhân dân không bị ràng buộc nhiều bởi tư tưởng 3.00.50.50.50.50.50.5quan điểm phong kiến nhưng với lòng yêu nước nồng nàn, họ sẵn sàngđứng lên đấu tranh chống Pháp ngay cả khi triều đình không tổ chức kêugọi. Thậm chí, họ còn “chống cả Triều lẫn Tây” khi triều đình đầu hàng.Khi có chiếu Cần vương, họ có điều kiện được tập hợp đông đảo hơn, nêntham gia nhiệt tình, sáng tạo, sôi nổi hơn.2 Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911đến năm 1920. Quá trình đó có gì khác so với những người đi trước Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1911đến năm 1920. Ngày 5/ 6/1911, Nguyễn Ái Quốc rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìmđường cứu nước. Từ 1911 đến 1917, với hành trình qua nhiều châu lục,Người đã thực hiện quá trình vô sản hóa chính mình. Từ đó, Người nhậnthấy rằng: đâu bọn đế quốc thực dân cũng tàn bạo, độc ác; đâu nhữngngười lao động cũng bị áp bức bóc lột dã man.- Năm 1917, Người trở lại Pháp. Tại đây, Người đã làm rất nhiềunghề, học tập, rèn luyện trong cuộc đấu tranh của quần chúng lao động vàgiai cấp công nhân Pháp. Tham gia hoạt động trong Hội những người ViệtNam yêu nước. Năm 1919, Người tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp.Ngày 18/6/1919, với tên mới là Nguyễn Ái Quốc. Người gửi đến Hội nghịVécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam nhưng không được chấp nhận.Người đã rút ra kết luận quan trọng “muốn được giải phóng, các dân tộc chỉcó thể trông cậy vào lực lượng của bản thân mình”.- Tháng 7/ 1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luậncương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin đăng trên báo Nhânđạo của Đảng Xã hội Pháp. Luận cương của Lênin đã giúp Người khẳngđịnh con đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam là phải đitheo con đường cách mạng vô sản.- Ngày 25/12/1920, Người tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc củaĐảng Xã hội Pháp họp tại thành phố Tua. Người đã đứng về phía đa số đạibiểu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) và tham gia sáng lậpĐảng Cộng sản Pháp, trở thành người cộng sản. 3.50.50.250.250.50.25* Quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác vớinhững người đi trước- Về hướng đi và sự tiếp cận với chân lí cứu nước: Khác với những người đi trước, hướng về Trung Quốc và NhậtBản, Nguyễn Ái Quốc quyết định đi sang phương Tây, đến nước Pháp, nơicó nền khoa học kĩ thuật phát triển để tiếp thu văn minh, tiến bộ về khoahọc kỉ thuật của Pháp, rồi về giúp đồng bào cứu nước, cứu dân. Nguyễn Ái Quốc cũng khâm phục các bậc tiền bối nhưng khôngtán thành đường lối cứu nước của họ. Người không tán thành cách làm dựavào nước ngoài, mong đế quốc rủ lòng thương phải khom lưng quỳ gối kiểuphong kiến phương Đông và cũng chính tư tưởng này đã đưa Người đến vớiphương Tây, với chủ nghĩa Mác Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắncho dân tộc, cũng chính suy nghĩ đó Người đã chọn Pháp là điểm đến đầutiên. Về mục đích: Khác với những người đi trước, cầu viện bên ngoài,tổ chức lực lượng đánh Pháp theo con đường dân chủ tư sản. Nguyễn ÁiQuốc đến nước Pháp để tìm hiểu xem nước Pháp và các nước khác làm thếnào, rồi trở về giúp đồng bào mình. Hay nói rõ ra đó là Người muốn ra nướcngoài để tìm con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc, đây là mục đích lớnnhất và xuyên suốt trong cả cuộc đời của Nguyến Ái Quốc Hồ Chí Minh.- Về hành trình và cách thức: Để tìm chân lý cứu nước, Người đã trảiqua một hành trình lâu dài, qua nhiều nước, nhiều châu lục khác nhau. Vừalao động để kiếm sống, vừa học tập nghiên cứu, hòa mình vào phong tràođấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động các nước, từ mộtngười yêu nước trở thành một người cộng sản. Về lí tưởng: Nguyễn Ái Quốc đã tiếp cận, tìm hiểu chủ nghĩa Mác– Lênin và đi theo con đường cách mạng vô sản. 0.250.250.50.50.25 Quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng Cộng sảnĐông Dương trong phong trào giải phóng dân tộc (1939 1945) diễn ranhư thế nào? Ý nghĩa của quá trình chuyển hướng đó đối với thắng lợiCách mạng tháng Tám năm 1945 ?- Tháng 11.1939, Hội nghị BCH Trung ương lần thứ được triệu tập 3,00,25tại Bà Điểm Hóc Môn do Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì. Xác định nhiệm vụ của cách mạng Đông Dương lúc này là đánh đổđế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho ĐôngDương hoàn toàn độc lập. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề ra khẩu hiệu tịch thuruộng đất của đế quốc và địa chủ phản cách mạng chia cho dân cày nghèo;chống sưu cao thuế nặng. Khẩu hiệu lập Chính quyền xô viết Công nôngbinh được thay bằng khẩu hiệu lập Chính quyền Dân chủ Cộng hoà. Phương pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranh đòi dân sinh dân chủsang đấu tranh lật đổ đế quốc và tay sai, từ hoạt động hợp pháp, nửa hợppháp sang hoạt động bí mật. Chủ trương thành lập Mặt trận dân tộc thốngnhất phản đế Đông Dương Như vậy, Hội nghị BCH Trung ương đã mở đầu cho sự chuyểnhướng chỉ đạo chiến lược của Đảng: từ đấu tranh thực hiện nhiệm vụ dânchủ trong thời kỳ 1936 1939 đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàngđầu. Từ ngày 10 đến 19/5/1941, tại Pác Bó (Hà Quảng Cao Bằng)Nguyễn Ái Quốc triệu tập và chủ trì Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 8. Hội nghị khẳng định tính đúng đắn của chủ trương mà Đảng tavạch ra từ Hội nghị BCH Trung ương (11.1939), tiếp tục đề cao hơn nữanhiệm vụ giải phóng dân tộc: nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng làcách mạng giải phóng dân tộc.+ Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu ruộng đất, thay bằng khẩu hiệu thựchiện giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày córuộng. Hội nghị chỉ rõ đánh đuổi đế quốc Pháp Nhật, thành lập chính phủcủa nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, chủ trương thành lập Việt Nam“Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh" (gọi tắt là Việt Minh). Nhiệm vụtrung tâm, cấp bách của toàn Đảng, toàn dân lúc này là xúc tiến chuẩn bịmọi mặt cho tổng khởi nghĩa giành chính quyền khi thời cơ đến.+ Hội nghị BCH Trung ương là sự hoàn thiện về chuyển hướng chỉđạo chiến lược đã được đề ra từ Hội nghị BCH Trung ương 6, nhằm giảiquyết mục tiêu độc lập dân tộc và trực tiếp chuẩn bị về mọi mặt cho thắng 0,250,250,250,250,250,50,50,5lợi của Tổng khởi nghĩa giành chính quyền, giành độc lập sau này.4 Chứng minh thế chủ động đánh địch trên chiến trường chính BắcBộ của quân và dân ta vẫn được giữ vững sau chiến thắng Biên giới thu- đông năm 1950 đến trước đông xuân 1953 1954. Các chiến dịch Trung du và đồng bằng Bắc bộ+ Để giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chínhBắc Bộ và đẩy địch lùi sâu vào thế bị động đối phó, trong thời gian từ cuốinăm 1950 đến giữa năm 1951, quân ta liên tục mở chiến dịch: chiến dịchTrần Hưng Đạo (chiến dịch Trung du), chiến dịch Hoàng Hoa Thám (chiếndịch đường số 18) và chiến dịch Quang Trung (chiến dịch Hà Nam -Ninh).+ Ta đã loại khỏi vòng chiến đấu nhiều sinh lực địch và phá vỡ từngmảng kế hoạch bình định của chúng.- Chiến dịch Hòa Bình+ Nhằm tiêu diệt sinh lực địch Hòa Bình, phá kế hoạch bình địnhcủa chúng đồng bằng Bắc Bộ và đẩy mạnh phong trào chiến tranh du kíchcủa ta, từ giữa tháng 11- 1951 đến cuối tháng 1952, ta mở chiến dịchphản công và công địch Hòa Bình.+ Chiến dịch kết thúc sau hơn tháng. Ta đã giải phóng hoàn toànkhu vực Hòa Bình Sông Đà rộng 2.000 km với 15 vạn dân. Các căn cứcủa ta được mở rộng, nối liền từ Bắc Giang xuống Bắc Ninh....- Chiến dịch Tây Bắc+ Từ ngày 14 10 đến ngày 10 12- 1952, ta mở chiến dịch TâyBắc. Cuộc chiến đấu diễn ra ác liệt Mộc Châu, Thuận Châu, Lai Châu,Sơn La, Yên Bái.+ Kết thúc chiến dịch, ta đã giải phóng 28.000 km2 với 25 vạn dân,gồm toàn tỉnh Nghĩa Lộ, gần hết tỉnh Sơn La...- Chiến dịch Thượng Lào+ Đầu năm 1953, ta và Lào thỏa thuận mở chiến dịch thượng Lào,nhằm tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai, đẩy mạnh cuộc kháng chiếncủa nhân Lào.+ Chiến dịch diễn ra từ ngày đến ngày 18 1953. Liên quân 2.50.50.250.250.250.250.250.250.25Việt Lào đã giải phóng toàn bộ tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh XiêngKhoảng và tỉnh Phongxalì với trên 30 vạn dân.* Như vậy, với phương châm chiến lược "đánh chắc thắng" vàphương hướng chiến lược "tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu", ta chủ trươngmở những chiến dịch để tiêu hao sinh lực địch, giải phóng đất đai và giànhthế chủ động tiến công trên chiến trường. 0.255 Âm mưu, thủ đoạn của Mĩ nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiếnđấu của ba dân tộc Việt Nam Lào Campuchia từ năm 1969 đến năm1973. Những thắng lợi chung của ba dân tộc Việt Nam Lào -Campuchia đã phá tan âm mưu, thủ đoạn đó của Mĩ. Âm mưu: Đầu năm 1969, cùng với việc thực hiện chiến lược Việt Nam hóachiến tranh Mĩ mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương với chiến lược“ Đông Dương hóa chiến tranh nhằm phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấucủa ba dân tộc Việt Nam Lào Campuchia. Thủ đoạn: 18 1970, Mĩ chỉ đạo tay sai làm đảo chính lật đổ Chính phủ trung lậpXihanúc của Campuchia, chuẩn bị cho cuộc phiêu lưu quân sự mới ĐôngDương. Tháng 1970, 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn tiến hànhcuộc hành quân xâm lược Campuchia, cô lập Việt Nam Tháng 1971, với 4,5 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn tiến hànhcuộc hành quân "Lam Sơn 719" chiếm giữ đường Nam Lào, đẩy mạnhxâm lược Lào, cô lập Việt Nam. Thắng lợi chung của ba dân tộc Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam Lào Campuchia họp ngày24 và 25 1970 đối phó với âm mưu, thủ đoạn đảo chính của Mĩ và đểbiểu thị quyết tâm của nhân dân ba nước đoàn kết chiến đấu chống Mĩ. Từ ngày 30 đến ngày 30 1970, quân đội Việt Nam có sự phốihợp của quân dân Campuchia chiến đấu đập tan cuộc hành quân xâm lượcCampuchia của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn. Từ ngày 12 đến ngày 23 1971, quân đội Việt Nam có sự phối 3.50,50,50,50,50,50,50,5hợp của quân dân Lào chiến đấu đập tan cuộc hành quân Lam Sơn 719 ”với âm mưu phá vỡ liên minh đoàn kết chiến đấu ba nước Đông Dương củaM ĩ.6 Những nhân tố nào đã làm cho nền kinh tế của Nhật Bản từnăm 1960 đến năm 1973 bước vào giai đoạn phát triển "thần kì"? Người dân Nhật Bản với truyền thống văn hóa, giáo dục, đạo đứclao động tốt, tiết kiệm, tay nghề cao và có nhiều khả năng sáng tạo là nhântố hàng đầu của sự phát triển kinh tế. Nhà nước quản lí kinh tế một cách hiệu quả, có vai trò rất lớn trongviệc phát triển nền kinh tế tầm vĩ mô. Các công ti Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lí tốt nên cótiềm lực và sức cạnh tranh cao. Nhật Bản luôn áp dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại,không ngừng nâng cao năng suất, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm. Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản ít, nên có điều kiện tập trungvốn đầu tư cho kinh tế. Nhật Bản biết tận dụng các yếu tố bên ngoài như tranh thủ các nguồnviện trợ của Mĩ sau chiến tranh, dựa vào Mĩ về mặt quân sự để giảm chi phíquốc phòng, lợi dụng các cuộc chiến tranh Triều Tiên (1950 1953), ViệtNam (1954 1975) để làm giàu. 2.00.50.250.50.250.250.257 Thế nào là toàn cầu hoá Hãy nêu những biểu hiện cơ bản xu thếcủa toàn cầu hoá. Tại sao nói Toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là tháchthức đối với các nước đang phát triển Toàn cầu hoá: Là quá trình tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ,những ảnh hưởng tác động lẫn nhau, phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các khuvực, các quốc gia, các dân tộc trên thế giới. Những biểu hiện cơ bản của xu thế toàn cầu hóa: Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia. Sự sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn, nhấtlà các công ti khoa học kĩ thuật, nhằm tăng cường khả năng cạnh tranhtrên thị trường trong và ngoài nước. Làn sóng sáp nhập này tăng lên nhanh 3.00.50.250.250.5chóng vào những năm cuối thế kỉ XX. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chínhquốc tế và khu vực. Cơ hội: Đó là sự thúc đẩy rất mạnh, rất nhanh của việc phát triển vàxã hội hóa lực lượng sản xuất, đưa lại sự tăng trưởng cao (nửa đầu thế kỉXX, GDP thế giới tăng 2,7 lần, nửa cuối thế kỉ tăng 5,2 lần), góp phầnchuyển biến cơ cấu kinh tế, đòi hỏi tiến hành cải cách sâu rộng để nâng caosức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế. Thách thức: Toàn cầu hóa đã làm trầm trọng thêm sự bất công xãhội, đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước.Toàn cầu hóa làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống của con người kém antoàn hơn (từ kém an toàn về kinh tế, tài chính đến kém an toàn về chính trị),hoặc tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm độc lập tự chủcác quốc gia. Như vậy, toàn cầu hóa là thời cơ lịch sử. Đó là cơ hội rất to lớn chosự phát triển mạnh mẽ của các nước, đồng thời cũng tạo ra thách thức là nếubỏ lỡ thời cơ thì sẽ bị tụt hậu rất xa. 0.250.50.50.25Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến