loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 12 tỉnh Quảng Trị năm học 2015 - 2016

Chia sẻ: loigiaihay | Ngày: 2016-11-12 09:16:50 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi học sinh giỏi hóa lớp 12   

17
Lượt xem
2
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 12 tỉnh Quảng Trị năm học 2015 - 2016

Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 12 tỉnh Quảng Trị năm học 2015 - 2016

Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học lớp 12 tỉnh Quảng Trị năm học 2015 - 2016




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOQUẢNG TRỊ (Đề thi có 02 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPTKhóa thi ngày 02 tháng năm 2016Môn thi: HÓA HỌCThời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đềCâu 1. (4,0 điểm )1. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra dạng ion trong các thí nghiệm sau: a) Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2 và Na2 CO3 .b) Cho dung dịch H2 SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3 )2 .c) Cho Fe3 O4 tác dụng với dung dịch HI dư.d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 .2. Hợp chất khí của guyên tố với hiđro có dạng H2 R. Trong oxit cao nhất, chiếm40% về khối lượng. trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố có lớp electron và 4electron độc thân. Hãy xác định tên các nguyên tố và M. 3. Trong một bình nước có chứa 0,01 mol Na +, 0,02 mol Ca 2+, 0,005 mol Mg 2+, 0,05 molHCO3 và 0,01 mol Cl -.a) Hãy cho biết nước trong bình có tính cứng tạm thời hay vĩnh cửu. Vì sao?b) Đun sôi nước trong bình cho đến phản ứng hoàn toàn, hãy cho...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOQUẢNG TRỊ (Đề thi có 02 trang) KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPTKhóa thi ngày 02 tháng năm 2016Môn thi: HÓA HỌCThời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đềCâu 1. (4,0 điểm )1. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra dạng ion trong các thí nghiệm sau: a) Cho từ từ đến dư dung dịch KHSO4 vào dung dịch chứa NaAlO2 và Na2 CO3 .b) Cho dung dịch H2 SO4 loãng vào dung dịch Fe(NO3 )2 .c) Cho Fe3 O4 tác dụng với dung dịch HI dư.d) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 .2. Hợp chất khí của guyên tố với hiđro có dạng H2 R. Trong oxit cao nhất, chiếm40% về khối lượng. trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố có lớp electron và 4electron độc thân. Hãy xác định tên các nguyên tố và M. 3. Trong một bình nước có chứa 0,01 mol Na +, 0,02 mol Ca 2+, 0,005 mol Mg 2+, 0,05 molHCO3 và 0,01 mol Cl -.a) Hãy cho biết nước trong bình có tính cứng tạm thời hay vĩnh cửu. Vì sao?b) Đun sôi nước trong bình cho đến phản ứng hoàn toàn, hãy cho biết tính cứng của nướccó thay đổi không?4. Hòa tan hoàn toàn 66,2 gam hỗn hợp gồm Fe3 O4 Fe(NO3 )2 và Al trong dung dịchchứa 3,1 mol KHSO4 (loãng). Sau phản ứng, thu được dung dịch chỉ chứa 466,6 gam muốisunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí gồm khí trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí,tỉ khối của so với He là 23/18. Tính phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X.Câu 2. (4,0 điểm )1. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau (biết tỉ lệ mol các chất đều là 1:1):a) Dung dịch BaCl2 tác dụng với dung dịch NaHSO4 .b) Dung dịch Ba(HCO3 )2 tác dụng với dung dịch KHSO4 .c) Dung dịch Ca(H2 PO4 )2 tác dụng với dung dịch KOH.d) Dung dịch Ca(OH)2 tác dụng với dung dịch NaHCO3 .2. Hoà tan hoàn toàn 5,4 gam một kim loại bằng dung dịch H2 SO4 đặc nóng dư, thuđược SO2 (sản phẩm khử duy nhất). Cho toàn bộ lượng khí này hấp thụ hết vào 350 ml dung dịchNaOH 2M. Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thì thu được 41,8 gam chất rắn khan. Xác định R.3. Sục khí vào dung dịch chứa chất ta được chất rắn, màu vàng và dung dịch D. KhíX có màu vàng lục tác dụng với khí tạo ra chất và F. Nếu tác dụng với khí trong nước thìtạo ra chất và F, rồi thêm BaCl2 vào dung dịch thì có kết tủa trắng. tác dụng với dung dịchchứa chất là muối nitrat kim loại tạo ra kết tủa màu đen. Đốt cháy chất bởi oxi ta được chấtlỏng màu trắng bạc. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.4. Dung dịch A1 chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M. Dung dịch B1 chứa AlCl3 1M vàAl2 (SO4 )3 0,5M. Cho V1 lít dung dịch A1 vào V2 lít dung dịch B1 thu được 56,916 gam kết tủa. Nếucho dung dịch BaCl2 dư vào V2 lít dung dịch B1 thu được 41,94 gam kết tủa. Viết các phương trình phản ứng xảy ra dạng ion và tính giá trị của V1 và V2 .Câu 3. (4,0 điểm )1. Hỗn hợp gồm Fex Oy FeCO3 RCO3 (R thuộc nhóm IIA). Hoà tan gam dùng vừahết 245 ml dung dịch HCl M. Mặt khác, đem hoà tan hết gam bằng dung dịch HNO3 đượcdung dịch và 2,8 lít khí (đktc) gồm NO (sản phẩm khử duy nhất) và CO2 Cho dung dịch tácdụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 21,69 gam kết tủa D. Chia thành phần bằngnhau. Nung phần trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,1 gam chất rắn chỉ gồm 2oxit. Hoà tan hết phần bằng dung dịch H2 SO4 loãng vừa đủ được dung dịch G. Cho 23,1 gam bộtCu vào một nửa dung dịch G, sau khi phản ứng hoàn toàn lọc tách được 21,5 gam chất rắn. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định Fex Oy RCO3 .1ĐỀ THI CHÍNH THỨCDoc24.vn2. Aspirin (axit axetyl salixilic, -CH3 COO-C6 H4 -COOH) có tính axit yếu, hằng số cânbằng là 10 -3,49, độ tan trong nước nhiệt độ phòng là 0,355 gam/100 gam H2 O. Tính pH của dungdịch Aspirin bão hòa nhiệt độ phòng.3. Trong bình kín thể tích là 10 lít chứa không khí (20% O2 và 80% N2 theo thể tích) và1,54 gam chất (chứa C, H, O, N; tương ứng với 0,02 mol, thể khí) áp suất P, nhiệt độ54,6 0C. Bật tia lửa điện để đốt cháy hết X. Sau đó cho toàn bộ sản phẩm cháy qua lần lượt bình1 đựng P2 O5 dư, bình đựng 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,075M và bình đựng photpho dư đunnóng, khí còn lại là N2 có thể tích là 5,6 lít (đktc). Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hãy xácđịnh giá trị của P. Biết bình tăng 1,26 gam, bình tạo 3,94 gam kết tủa và khi đun nóng dungdịch sau phản ứng lại có kết tủa xuất hiện, bình tăng 0,16 gam.Câu 4. (4,0 điểm )1. Cho các chất: C6 H5 OH, C2 H5 OH, CH3 COOH, C6 H5 ONa, C2 H5 ONa. Viết các phươngtrình phản ứng xảy ra (nếu có, trong điều kiện thích hợp) khi trộn các chất với nhau từng đôi một.2. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá sau: C11 H21 O4 NaOH¾¾¾¾¾®+ C5 H7 O4 NNa2 (B) C3 H8 (C) C5 H10 O4 NCl (D) C3 H6 (E) ¾¾® C3 H9 O2 (F) Biết là muối của một aminoaxit có mạch cacbon không phân nhánh. 3. Thủy phân hết lượng pentapeptit trong môi trường axit thu được 32,88 gamAla–Gly–Ala–Gly, 10,85 gam Ala–Gly–Ala, 16,24 gam Ala–Gly–Gly, 26,28 gam Ala–Gly,8,9 gam alanin còn lại là Gly–Gly và glyxin. Tỉ lệ số mol Gly–Gly:Gly là 10:1. Tính tổngkhối lượng Gly–Gly và glyxin.4. Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạchhở và một ancol đơn chức thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2 O. Thực hiện phản ứng este hóa7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được gam este. Viết các phương trình phản ứng vàtính giá trị của m.Câu 5. (4,0 điểm )1. Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt mất nhãnchứa các chất sau: HCOOH, CH3 COOH, CH2 =CH-COOH, H2 N-CH2 -COOH, C6 H5 NH2 .2. Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá sau: C3 H6 Br2¾¾¾® NaOH¾¾ ¾¾® YoCuO, t¾¾¾ ¾® xt2¾¾ ¾¾® ToCH OH, xt3¾¾¾¾ ¾¾® (đa chức).3. Viết các phương trình hoá học trực tiếp điều chế các loại tơ sau: axetat, nilon-6,6, lapsan.4. Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm este no, mạch hở (trong phân tử mỗi chất chỉchứa nhóm chức este) bằng dung dịch NaOH vừa đủ. Chưng cất dung dịch sau phản ứng, thuđược 12,3 gam muối khan của một axit hữu cơ và hỗn hợp gồm ancol (số nguyên tửcacbon trong mỗi phân tử ancol không vượt quá 3). Đốt cháy hoàn toàn muối trên, thu được7,95 gam muối Na2 CO3 Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên, thu được 3,36 lít CO2(đktc) và 4,32 gam H2 O. Xác định công thức cấu tạo của este.Cho: H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, K=39, S=32, Fe=56, Ba=137.…………HẾT…………Thí sinh được dùng bảng HTTH và tính tanSỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM2Doc24.vnĐỀ THI CHÍNH THỨC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 12 THPTKhóa thi ngày 02 tháng năm 2016Môn thi: HÓA HỌCCâu Nội dung ĐiểmCâu 11 a) Tạo khí, kết tủa, rồi kết tủa tan AlO2 H2 Al(OH)3 Al(OH)3 3H ®Al 3+ H2 CO3 2- HCO3 HCO3 CO2 H2 Ob) Tạo khí không màu, hóa nâu trong không khí 4H 3Fe 2+ NO3 3Fe 3+ NO 2H2 Oc) Fe3 O4 tan, tạo kết tủa Fe3 O4 8H 2I 3Fe 2+ I2 4H2 Od) Tạo kết tủa trắng, rồi kết tủa tan CO2 2OH Ca 2+ CaCO3 H2 CO2 CaCO3 H2 Ca 2+ HCO3 2- 1,02 Công thức oxit cao nhất của là RO3 =RM3.1640 60 MR 32 là lưu huỳnhCấu hình electron của là: 2[Ar]3d 4s ÞCó 26 proton là Fe 1,03 a) Nước trong bình có tính cứng tạm thời và vĩnh cửu. Vì nước trong bình cóchứa nhiều Ca 2+ và Mg 2+ dưới dạng muối HCO3 và Cl -. b) Đun sôi nước cho đến phản ứng hoàn toàn, ta được nước mềm.Vì: HCO3 ot¾¾® CO3 2- CO2 H2 CO3 2- Ca 2+ CaCO3 CO3 2- Mg 2+ MgCO3Ion Ca 2+ và Mg 2+ tác dụng vừa đủ với CO3 2-ÞDung dịch sau khi đun sôi chỉ chứa NaCl 1,04 Do MZ =46/9 khí còn lại phải là H2 NO3 hếtGọi a, lần lượt là số mol của H2 và NO, ta có hệ:a 0, 45 0, 4mol2a 30b 2, 0, 05mol+ =ì ìÞí í+ =î îMuối sunfat trung hòa: FeSO4 Fe2 (SO4 )3 (NH4 )2 SO4 K2 SO4 Al2 (SO4 )3 Theo ĐLBTKL: 66,2 3,1.136= 466,6 0,45.46/9 mH2 ÞmH2 O=18,9gam nH2 O=1,05 molBTNT Hiđro: 3,1= 4x 2.1,05 2.0,4 Þx= 0,05 mol (nNH4 mol) Vậy nNO3 0,05 0,05 0,1 mol nFe(NO3 )2 =0,05 mol BTNT Oxi: 4y 0,05.6 1,05 0,05 Þy 0,2 mol y= nFe3 O4 mAl 66,2 0,2.232 180.0,05 10,8 gam Vậy %(m) Al (10,8. 100)/66,2 16,31% 1,0Câu 21BaCl2 NaHSO4 BaSO4 NaCl HClBa(HCO3 )2 KHSO4 BaSO4 KHCO3 CO2 H2 OCa(H2 PO4 )2 KOH CaHPO4 KH2 PO4 H2 OCa(OH)2 NaHCO3 CaCO3 NaOH H2 1,03Doc24.vnCâu Nội dung Điểm2 Số mol NaOH 0,35 0,7 mol- Phản ứng: SO2 NaOH NaHSO3 SO2 2NaOH Na2 SO3 H2 Nếu chất rắn là Na2 SO3 thì khối lượng là: 0,35 126 44,1 gam Nếu chất rắn là NaHSO3 thì khối lượng là: 0,7. 104 72,8 gamChất rắn thu được khi cô cạn dung dịch là 41,8 gam (44,1; 72,8)Þ Chất rắn thu được gồm Na2 SO3 và NaOH dư- Đặt số mol của Na2 SO3 là Số mol NaOH dư là 0,7-2.xTa có: 126.x (0,7-2x) 40 41,8 0,3 molPhản ứng: 2R 2nH2 SO4 đặc ot¾¾® R2 (SO4 )n nSO2 2nH2 OÞ nR 0, 6n mol MR 9n là Al (nhôm) 1,03H2 2FeCl3 2FeCl2 2HCl (1)Cl2 H2 2HCl (2)4Cl2 H2 4H2 8HCl H2 SO4 (3)BaCl2 H2 SO4 BaSO4 2HCl (4) H2 Hg(NO3 )2 HgS 2HNO3 (5)HgS O2 ¾®¾0t Hg SO2 (6) 1,04 Phản ứng:Ba 2+ SO4 2- BaSO4 (1)Al 3+ 3OH Al(OH)3 (2)Al(OH)3 OH AlO2 H2 (3)- Trong V1 lít A1 có OH -: 2V1 mol, Ba 2+ 0,5V1 mol Trong V2 lít B1 có Al 3+ 2V2 mol, SO4 2- 1,5V2 mol- Khi cho V2 lít tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì:n(SO4 2-)=n(BaSO4 )=0,18 mol ÞV2 =0,12 lít B1 Al 3+: 0,24 mol và SO4 2-: 0,18 mol* Trường hợp 1: Nếu 2V1 >0,24. kết tủa tan một phầnnBaSO4 0,18 mol nAl(OH)3 =(56,916 233.0,18)/78=0,192 nOH =2V1 4. 0,24 0,192 V1 =0,384 lít* Trường hợp 2: Nếu 2V1 0,24. kết tủa chưa tannBaSO4 0,5V1 mol (SO4 2- đủ hay dư) nAl(OH)3 =(56,916 116,5V1 )/78Þ (56,916- 116,5V1 )3/78 =2V1 V1 =0,338 lít 1,0Câu 31 Các phương trình phản ứng xảy ra:Fex Oy 2yHCl xFeCl2y/x yH2 OFeCO3 2HCl FeCl2 CO2 H2 ORCO3 2HCl RCl2 CO2 H2 O3Fex Oy (12x 2y)HNO3 3xFe(NO3 )2 (3x 2y)NO +(6x y)H2 O3FeCO3 10HNO3 3Fe(NO3 )3 NO +3CO2 5H2 ORCO3 2HNO3 R(NO3 )2 CO2 H2 OFe(NO3 )3 3NaOH ®Fe(OH)3 3NaNO3R(NO3 )2 2NaOH R(OH)2 2NaNO32Fe(OH)3 0t¾¾® Fe2 O3 3H2 OR(OH)2 0t¾¾® RO H2 O2Fe(OH)3 3H2 SO4 Fe2 (SO4 )3 6H2 OR(OH)2 H2 SO4 RSO4 2H2 OFe2 (SO4 )3 Cu 2FeSO4 CuSO4Gọi a, lần lượt là số mol của Fe(OH)3 và M(OH)2 do nung kết tủa tạo hỗn hợp oxit nên M(OH)2 không tan trong nước, gọi z, lần lượt là số mol của 2,04Doc24.vnCâu Nội dung ĐiểmFex Oy và FeCO3 trong gam hỗn hợp ATheo các phương trình phản ứng, bài ra và áp dụng ĐLBT ta có các hệ:107a (R 34)b 21, 69 0, mol80a (R 16)b 16, 0, 005 mola 24 (Mg)4(23,1 21, 5) 642ìï+ =ìïï+ =í íï ï=îï= -î2zy 2t 0, 005.2 0, 49zx 0,12z 3(3x 2y) 0, 005 0,125 zy 0,163 4t 0, 08zx 0, 2+ =ì=ìïï ï- =í íï ï=î+ =ïîVậy công thức của oxit và muối cacbonat là: Fe3 O4 và MgCO3 .2 Kí hiệu aspirin là HA Þ[HA] 0,355.1000/180.100 1,97.10 -2MHA ¾¾®¬¾¾ Ka 10 -3,4923, 4923[H ][A [H ]10[HA] 1, 97.10 [H ][H 2, 37.10 pH 2, 63+ +-- ++ -= =-Þ =0,53Bình chứa P2 O5 hấp thu H2 2H Om 1, 26 gam=Bình chứa hấp tụ O2 2Om= 0,16 gamBình chứa Ca(OH)2 hấp thụ CO2 Do tạo kết tủa và đun dung dịch lại xuất hiện kết tủa tạo muốiCO2 Ba(OH)2 BaCO3 H2 (1)0,03 0,03 0,03BaCO3 CO2 H2 O® Ba(HCO3 )2 (2)(0,03-0,1) 0,1Suy ra 2COn= 0,04 molM (không khí)=20.32 28.8028, 8100+= hoặc 29Sơ đồ: không khí CO2 H2 N2 (1)Áp dụng ĐLBTKL: mX mkk =2COm+ 2H Om+ 2Nm+ 2Om(dư)1,54 x.28.8 0,04.44+1,26+0,16 +0,25.28 x=0,3 molP=0, 32.0, 082.(273 54, 6)10+= 0,86 atm 1,5Câu 41CH3 COOH C2 H5 OH 0xt ,t¾¾¾®¬¾ ¾¾ CH3 COOC2 H5 H2 OCH3 COOH C6 H5 ONa ¾¾® CH3 COONa C6 H5 OHCH3 COOH C2 H5 ONa ¾¾® CH3 COONa C2 H5 OHC6 H5 OH C2 H5 ONa ¾¾® C6 H5 ONa C2 H5 OH 1,02H3 C-[CH2 ]2 -OOC CH(NH2 )[CH2 ]2 COO-[CH2 ]2 CH3 NaOH ot¾¾® 2CH3 -CH2 CH2 OH NaOOC-CH(NH2 )[CH2 ]2 COONaNaOOC-CH[CH2 ]2 COONa+3HCl HOOC-CH(NH3 Cl)[CH2 ]2 COOH+ 2NaClCH3 -CH2 CH2 OH CuO ot¾¾® CH3 -CH2 CHO Cu H2 C2 H5 CHO+ 2[Ag(NH3 )2 ]OH ot¾¾® C2 H5 COONH4 2Ag 3NH3 H2 1,03 Ala-Gly-Ala-Gly 0,12 mol, Ala-Gly-Ala: 0,05 mol, Ala-Gly-Gly: 0,08 molAla-Gly: 0,18 mol, Ala: 0,1 mol, Gly-Gly 10x, Gly: 1,05Doc24.vnCâu Nội dung ĐiểmÞ penta peptit có dạng Ala-Gly-Ala-Gly-Gly: molTheo ĐLBT: 2a 2.0,12+ 2.0,05 0,08 0,18 0,1 0,35 mol 3a 2.0,12 0,05+ 2.0,08 0,18 21x 0,02 molTổng khối lượng Gly-Gly và Gly là: 10. 0,02.132 0,02.75 27,9 gam4 Khi ốt: nH2 O>nCO2 ÞAncol no, đơn, hở và ancol =0 (mol)Gọi công thức Cn H2n+2 (R /OH), Cm H2m O2 (RCOOH)Cn H2n+2 O2 ®nCO2 (n 1) H2 (1)Cm H2m O2 O2 ®mCO2 mH2 (2)RCOOH /OH 0H SO ñaëc, t2 4¾¾¾¾ ¾¾¾®¬¾ ¾¾¾¾ ¾¾ RCOOR H2 (3)Þn 3/0 Þn hoặc 2Trường hợp 1: n=1 ÞCH3 OH axit 32 gamTa có: nCO2 (2) mol 4, 414m 32=+ 0, 2m Axit là C3 H7 COOH 05 mol .Do axit 05 ancol mol Þm( este 05 80 .102/100 08 gTrường hợp 2: n=2 ÞC2 H5 OH axit .46 gamTa có: nCO2 (2) 3– mol ÞError: Reference source not ound314m 32=+0,1m 2Þ Axit là CH3 COOH 05 mol Þm( este 05 80 .88/100 ,52 am 1,0Câu 51 -Dùng quỳ tím ta nhận biết được nhóm chấtNhóm 1: HCOOH, CH3 COOH, CH2 CH-COOH làm đỏ quỳ tímNhóm 2: H2 N-CH2 -COOH, C6 H5 NH2 không đổi màu quỳ tím-Trong nhóm 1: Dùng AgNO3 /NH3 nhận biết HCOOH do tạo kết tủa Ag HCOOH 2[Ag(NH3 )2 ]OH ot¾¾® (NH4 )2 CO3 2Ag 2NH3 H2 -Hai dung dịch axit còn lại dùng dd brom để nhận biết CH2 CH-COOH do hiện tượng làm mất màu dd brom, còn lại là dd CH3 COOH.CH2 CH-COOH Br2 CH2 Br- CHBr- COOH-Trong nhóm 2: H2 N-CH2 -COOH, C6 H5 NH2 Dùng dd brom để nhận biết C6 H5 NH2 tạo kết tủa, còn lại là H2 N-CH2 -COOHC6 H5 NH2 3Br2 H2 NC6 H2 Br3 HBr 1,02C3 H6 (xiclopropan) Br2 Br-CH2 CH2 CH2 BrBr-CH2 CH2 CH2 Br 2NaOH ot¾¾® HO-CH2 CH2 CH2 OH NaClHO-CH2 CH2 CH2 OH 2CuO ot¾¾® O=HC-CH2 CH=O Cu 2H2 OO=HC-CH2 CH=O O2 oxt,t¾¾¾® HOOCCH2 COOH HOOCCH2 COOH+CH3 OH 0H SO ,t2 4¾¾ ¾®¬¾ ¾¾ñaëc CH3 OOCCH2 COOCH3 +H2 1,03nHOOC-C6 H4 -COOH nHO-CH2 -CH2 -OH oxt,t ,p¾¾¾¾® (-CO-C6 H4 -CO-O-CH2 -CH2 -O-)n nH2 O[C6 H7 O2 (OH)3 ]n 2n(CH3 CO)2 Ooxt,t ,p¾¾¾¾® [C6 H7 O2 (OH)(OCOCH3 )2 ]n 2nCH3 COOH[C6 H7 O2 (OH)3 ]n +3 n(CH3 CO)2 Ooxt,t ,p¾¾¾¾® [C6 H7 O2 (OCOCH3 )3 ]n 3nCH3 COOHnHOOC-(CH2 )4 -COOH nH2 N-(CH2 )6 -NH2 oxt,t ,p¾¾¾¾® (-OC-[CH2 ]4 -CO-HN-[CH2 ]6 -NH-)n 2nH2 1,04 Tìm B: 1,06Doc24.vnCâu Nội dung Điểm2 3Na CO7, 95n 0, 075 mol,1062 2CO O3, 36 4, 32n 0,15 mol, 0, 24 mol22, 18Ta có 0,15 molNaOH Na CONa/B2 3Vì gồm este no, mạch hở gồm các ancol no, hở là mC Oot2 2n +2 m3n +1- mC CO (n +1) O20,15 0, 24¾¾®()50, 24n 0,15 +1 =3Þ ÞhhCn 0, 24 0,15 0, 09 molÞ -Vì nNaOHhh C> hỗn hợp mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este Hỗn hợp có ít nhất ancol đa chứcÞ Axit tạo muối là đơn chức, Gọi là RCOONa RCOONa Na/ RCOONa12, 3n 0,15 mol 820,15Þ ÞÞ 15, là CH3 muối là CH3 COONaTìm các chất trong hỗn hợp CVì 5n =3 và số nt cacbon trong mỗi ancol CT của ancol là CH3 OHÞ ancol còn lại là ancol đa chức: C2 H4 (OH)2 hoặc C3 H8 Oz (z=2 hoặc 3)TH1: Nếu ancol là CH3 OH và C2 H4 (OH)2 Gọi và là số mol của ancoltương ứngx 0, 09x 0, 03x 5=y 0, 060, 09 3ììïÞ Þí íîïî nNaOH 2y 0,15 (thỏa mãn)Þ CTCT của este là CH3 COOCH3 và (CH3 COO)2 C2 H4TH2: Nếu ancol là CH3 OH và C3 H8-z (OH)z Gọi và là số mol của ancoltương ứnga 0, 09a 0, 06a 5=b 0, 030, 09 3ììïÞ Þí íîïî nNaOH zb 0,06 0,03z=0,15 3Þ CTCT của este là CH3 COOCH3 và (CH3 COO)3 C3 H5- Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu. Nếu thiếuđiều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó.- Làm tròn đến 0,25 điểm.………………………HẾT…………………….7Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến