loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 10

Chia sẻ: nhanthuat | Ngày: 2016-10-27 13:02:50 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi hóa học lớp 10   

23
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 10

Đề thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 10

Đề thi học sinh giỏi môn hóa học lớp 10




Tóm tắt nội dung

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊNKHU VỰC DUYÊN HẢI BẮC BỘ HỘI THI HỌC SINH GIỎI DUYÊN HẢI BẮC BỘLẦN THỨ IVĐỀ THI CHÍNH THỨCMôn: HÓA HỌC 10Ngày thi: 23/4/2011Thời gian làm bài: 180 phút.(không kể thời gian giao đề) Chữ ký giám thị 1:...............................Chữ ký giám thị 2:...............................(Đề thi này có trang)Câu 1: (2 điểm):1. Tính năng lượng của electron trạng thái cơ bản trong các nguyên tử và ionsau: H, He +. (Cho ZH 1; ZHe 2).2. Tính năng lượng ion hóa của và năng lượng ion hóa thứ của He.3. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trongđó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện củaX ít hơn số hạt mang điện của là 12. a, Hãy xác định kí hiệu hoá học của và công thức phân tử XY2 b, Viết cấu hình electron của nguyên tử và xác định các số lượng tử củaelectron cuối cùng được điền vào. Câu 2: (2 điểm): Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (có giải thích) và trạng thái lai hóa...

Nội dung tài liệu

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊNKHU VỰC DUYÊN HẢI BẮC BỘ HỘI THI HỌC SINH GIỎI DUYÊN HẢI BẮC BỘLẦN THỨ IVĐỀ THI CHÍNH THỨCMôn: HÓA HỌC 10Ngày thi: 23/4/2011Thời gian làm bài: 180 phút.(không kể thời gian giao đề) Chữ ký giám thị 1:...............................Chữ ký giám thị 2:...............................(Đề thi này có trang)Câu 1: (2 điểm):1. Tính năng lượng của electron trạng thái cơ bản trong các nguyên tử và ionsau: H, He +. (Cho ZH 1; ZHe 2).2. Tính năng lượng ion hóa của và năng lượng ion hóa thứ của He.3. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electron bằng 178; trongđó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54, số hạt mang điện củaX ít hơn số hạt mang điện của là 12. a, Hãy xác định kí hiệu hoá học của và công thức phân tử XY2 b, Viết cấu hình electron của nguyên tử và xác định các số lượng tử củaelectron cuối cùng được điền vào. Câu 2: (2 điểm): Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (có giải thích) và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm? SO2 SO3 SO4 2- SF4 SCN Câu 3: (2 điểm):1. Cho giá trị của biến thiên entanpi và biến thiên entropi chuẩn 300K và 1200Kcủa phản ứng: CH4 (khí) H2 (khí) ˆ†‡ CO khí) 3H2 khí)Biết:D (KJ/mol) J/K.mol300 0K 41,16 42,41200 0K -32,93 -29,6a) Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào 300K và 1200K?b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng 300K2. Năng lượng mạng lưới của một tinh thể có thể hiểu là năng lượng cần thiết đểtách những hạt trong tinh thể đó ra cách xa nhau những khoảng vô cực. Hãy thiết lập chu trình để tính năng lượng mạng lưới tinh thể CaCl2 biết:Sinh nhiệt của CaCl2 H1 -795 kJ/ molNhiệt nguyên tử hoá của Ca: H2 192 kJ molNăng lượng ion hoá (I1 I2 của Ca 1745 kJ/ molNăng lượng phân ly liên kết Cl2 H3 243 kJ/ molÁi lực với electron của Cl: -364 kJ/ molCâu 4: (2 điểm):1.Tính pH của dung dịch gồm KCN 0,120 M; NH3 0,150 và KOH 5,00.10-3 M.Cho biết pKa của HCN là 9,35; của NH4 là 9,24.2 Có dung dịch chứa hỗn hợp muối MgCl2 (10 -3M) và FeCl3 (10 -3M) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A. a) Kết tủa nào tạo ra trước, vì sao? b) Tìm pH thích hợp để tách một trong ion Mg 2+ hoặc Fe 3+ ra khỏi dung dịch. Biết rằng nếu ion có nồng độ 10 –6 thì coi như đã được tách hết. Cho tích số tan của Fe(OH)3 và Mg(OH)2 lần lượt là: 10 39 và 10 11 )Câu 5: (2 điểm): Một pin điện hóa được tạo bởi điện cực. Điện cực thứ nhất là tấm đồng nhúngvào dung Cu(NO3 )2 0,8M. Điện cực là một đũa Pt nhúng vào dung dịch chứa hỗnhợp Fe 2+ và Fe 3+ (trong đó [Fe 3+] 4[Fe 2+]. Thế điện cực chuẩn của Cu 2+/ Cu vàFe 3+/Fe 2+ lần lượt là 0,34V và 0,77V.1. Xác định điện cực dương, điện cực âm. Tính suất điện động khi pin bắt đầu làm việc.2. Tính tỉ lệ ][][23FeFe khi pin hết điện (coi thể tích của dung dịch Cu(NO3 )2 0,8M là rấtlớn).Câu 6: (2 điểm):Cho sơ đồ biến hóa: FeCl3 Hoàn thành phương trình hóa học khác nhau trong sơ đồ biến hóa trên. Biết: làmột đơn chất, Y, Z, là các muối có oxi của X, là muối không chứa oxi của X, Nlà axit không bền của X.Câu 7: (2 điểm):Cho 6,00 gam mẫu chất chứa Fe3 O4 Fe2 O3 và các tạp chất trơ. Hòa tan mẫuvào lượng dư dung dịch KI trong môi trường axit (khử tất cả Fe 3+ thành Fe 2+) tạora dung dịch A. Pha loãng dung dịch đến thể tích 50ml. Lượng I2 có trong 10mldung dịch phản ứng vừa đủ với 5,50 ml dung dịch Na2 S2 O3 1,00M (sinh ra24 6S -). Lấy 25 ml mẫu dung dịch khác, chiết tách I2 lượng Fe 2+ trong dung 5) 6) 1) 3) 7) 4) 2) 8) 10) 11) 12) 9)dịch còn lại phản ứng vừa đủ với 3,20 ml dung dịch KMnO4 1,00M trong dungdịch H2 SO4 .1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (dạng phương trình ion thugn).2. Tính phần trăm khối lượng Fe3 O4 và Fe2 O3 trong mẫu ban đầu?Câu 8: (2 điểm): Nguyên tử của một nguyên tố trong đó electron cuối cùng có số lượng tử 3, 1, 0, ½1) Xác định tên nguyên tố X.2) Hòa tan 5,91 hỗn hợp NaX và KBr vào 100ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3 )20,1M và AgNO3 chưa biết nồng độ, thu được kết tủa và dung dịch B.Trong dung dịch B, nồng độ của NaNO3 và KNO3 tương ứng theo tỉ lệ 3,4 :3,03. Cho miếng kẽm vào dung dịch B, sau khi phản ứng xong lấy miếng kẽm rakhỏi dung dịch, thấy khối lượng tăng 1,1225g.a) Tính lượng kết tủa của A?b) Tính CM của AgNO3 trong dung dịch hỗn hợp.Câu 9: (2 điểm):1. Một chất thải phóng xạ có chu kỳ bán hủy là 200 năm được chứa trong thùng kínvà chôn dưới đất. Phải trong thời gian là bao nhiêu để tốc độ phân rã giảm từ 6,5.10 12nguyên tử/phút xuống còn 3.10 -3 nguyên tử/phút.2 Hoàn thành các phản ứng hạt nhân sau:a) 12 Mg 26 ...? 10 Ne 23 He 4b) 19 ...? He 4c) 92 235 3(0 1) +...? 57 La 146d) ...? He 1Câu 10: (2 điểm):Ở 27 0C, 1atm N2 O4 phân huỷ theo phản ứng N2 O4 khí) 2NO2 (khí) với độ phân huỷ là 20%1. Tính hằng số cân bằng Kp .2. Tính phân huỷ một mẫu N2 O4 khí) có khối lượng 69 gam, chứa trong một bìnhcó thể tích 20 (lít) 27 0C------------------------- Hết ---------------------------(Thí sinh đư ợc sử dụng bảng HTTH-Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)Họ và tên thí sinh: ……………………………………… Số báo danh: ……………HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊNKHU VỰC DUYÊN HẢI BẮC BỘ HỘI THI HỌC SINH GIỎI DUYÊN HẢI BẮC BỘLẦN THỨ IVĐỀ THI CHÍNH THỨCMôn: HÓA HỌC 10Ngày thi: 23/4/2011Thời gian làm bài: 180 phút.(không kể thời gian giao đề)CÂU ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN ĐIỂM1 1. Tính năng lượng của electron trạng thái cơ bản trong các nguyên tử và ion sau: H, He +. (Cho ZH 1; ZHe 2).2. Tính năng lượng ion hóa của và năng lượng ion hóa thứ của He.3. Mỗi phân tử XY2 có tổng các hạt proton, nơtron, electronbằng 178; trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mangđiện là 54, số hạt mang điện của ít hơn số hạt mang điện của là12. Hãy xác định kí hiệu hoá học của và XY2 Viết cấu hình electron của nguyên tử và xác định cácsố lượng tử của electron cuối cùng được điền vào. Hướng dẫn 1. Năng lượng của electron trong hệ một hạt nhân và một electron: En (eV) trạng thái cơ bản: 1.* Với H: E1(H) -13,6eV;* Với He +: E1(He 54,4 eV; 2. Năng lượng ion hóa của hidro là năng lượng tối thiểu để bứt rakhỏi nguyên tử hoặc ion, tức là đưa từ trạng thái cơ bản ra xa vô cùng (không truyền thêm động năng cho e). Dễ thấy: I1(H) =13,6eV; I2(He) 54,4 eV.a Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của là Zx là Zy số nơtron(hạt không mang điện) của là Nx là Ny Với XY2 ta có cácphương trình: Zx Zy Nx Ny 178 (1) Zx Zy Nx Ny 54 (2) 0.50,250,754 Zy Zx 12 (3) Zy 16 Zx 26Vậy là sắt, là lưu huỳnh. XY2 là FeS2 .b, Cấu hình electron: Fe 1s 2s 2p 3s 3p 63d 64s 1s 2s 2p 3s 3p Bộ số lượng tử cuối của X: 3; 2; ml =-2; ms= -1/2.Bộ số lượng tử cuối của X: 3; 1; ml =-1; ms= -1/2. 0,250,252 Viết công thức Lewis, dự đoán dạng hình học của các phân tử và ion sau (có giải thích) và trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm? SO2 SO3 SO4 2- SF4 SCN -Hướng dẫn Phân tử Công thức Lewis Công thức cấu trúc Dạng lai hóa của NTTT Dạng hình học của phân tửOSOAX2 sp 2Gấp khúcOSOOAX3 sp 2Tam giác đềuOSOOO2-AX4 sp 3Tứ diệnFSFFFAX4 sp 3d Cái bập bênhSCNAX2 Sp Đường thẳng Mỗi úng 0,1 điểm3 1. Cho giá trị của biến thiên entanpi và biến thiên entropi chuẩn ở300 0K và 1200 0K của phản ứng: CH4 (khí) H2 (khí) ˆ†‡ CO khí) 3H2 khí)Bi lế àD (KJ/mol) J/K.mol300 0K 41,16 42,41200 0K -32,93 -29,6a) Hỏi phản ứng tự diễn biến sẽ theo chiều nào 300 0K và1200 0K?b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng 300 0K2. Năng lượng mạng lưới của một tinh thể có thể hiểu là năng lượngcần thiết để tách những hạt trong tinh thể đó ra cách xa nhaunhững khoảng vô cực.Hãy thiết lập chu trình để tính năng lượng mạng lưới tinh thểCaCl2 biết:Sinh nhiệt của CaCl2 H1 -795 kJ/ molNhiệt nguyên tử hoá của Ca: H2 192 kJ molNăng lượng ion hoá (I1 I2 của Ca 1745 kJ/ molNăng lượng phân ly liên kết Cl2 H3 243 kJ/ molÁi lực với electron của Cl: -364 kJ/ molHướng dẫn 1. a) Dựa vào biểu thức: 0Ở 300 0K 0300 (- 41160) 300.(- 42,4)] -28440J -28,44kJỞ 1200 0K 01200 (- 32930) 1200.(- 29,6)] 2590 2,59 kJD 0300 0, phản ứng đã cho tự xảy ra 300 0K theo chiều từ tráisang phải.D 01200 0, phản ứng tự diễn biến theo chiều ng ợc lại 1200 0Kb) Tính hằng số cân bằng của phản ứng 300 0K -2,303RT lgK (-28440) (-2,303).8,314. 300.lgKlgK 28440/ 2,303.8,314.300 4,95 10 4,952. Thiết lập chu trìnhChu trình Born HaberCa(tt) Cl2 (k) CaCl2 (tt)Ca (k) 2Cl (k)Ca 2+ (k) 2Cl (k) Ta có:Uml H2 I1 I2 H3 2A H1Uml 192 1745 243 (2 364) (-795)Uml 2247 (kJ/.mol) 0,50,50,5 0,541.Tính pH của dung dịch gồm KCN 0,120 M; NH3 0,150 và điểmD H1D H2 H3I1 +I2 2A -UmlKOH 5,00.10-3 M.Cho bi pKa HCN 9,35; NH4 9,2 42.Có dung dịch chứa hỗn hợp muối MgCl2 (10 -3M) và FeCl3 (10 -3M) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch A. a) Kết tủa nào tạo ra trước, vì sao? b) Tìm pH thích hợp để tách một trong ion Mg 2+ hoặc Fe 3+ ra khỏi dung dịch. Biết rằng nếu ion có nồng độ 10 –6 thì coi như đã được táchhết. Cho tích số tan của Fe(OH)3 và Mg(OH)2 lần lượt là: 10 39 và 10 11 )Hướng dẫn 1) Tính pH của dung dịch:CN H2 HCN OH Kb1 10 4,65NH3 H2 NH4 OH -Kb2 10 4,76KOH -> OH -H2 OH -[OH -] CKOH [HCN] [NH4 +] [H +]Đặt [OH -] 5.10 -3 Kb1 [CN]/x Kb2 [NH3 ]/x KH2O /xx 5.10 -3x (Kb1 [CN -] Kb2 [NH3 KH2O Tính gần đúng coi [CN -] bằng CCN 0,12M [NH3 CNH3 0,15 .Ta có: 5.10 -3 5,29 10 -6 -> [OH -] 5,9.10 -3M.Kiểm lại [HCN] [CN -] 10 -4,65/ 5,9.10 -3 3,8.10 -3 -> [HCN] << [CN -][NH4 [NH3 10 -4,76/ 5,9.10 -3 2,9.10 -3 -> [NH4 +] << [NH3 ]Vậy cách giải gần đúng trên có thể chấp nhận -> pH 11,77.2 MgCl2 Mg 2+ 2Cl và Mg 2+ 2OH Mg(OH)2 (1) FeCl3 Fe 3+ 3Cl và Fe 3+ 3OH Fe(OH)3 (2) a) Để tạo Fe(OH)3 thì OH –] 33391010-- 10 -12 (I) Để tạo Mg(OH)2 OH –] 3111010-- 10 -4 (II) So sánh (I) (II) thấy Fe(OH)3 tạo ra trước. b) Để tạo Mg(OH)2 OH –] 10 -4 +] 10 -10 pH 10 (nếupH 10 thì không Để hoàn toàn Fe(OH)3 Fe 3+] 10 -6M OH –] 10 -33 +]<10 -3 pH Vậy để tách Fe 3+ ra khỏi dd thì: pH 10 0,50,50,50,55 Một pin điện hóa được tạo bởi điện cực. Điện cực thứ nhất làtấm đồng nhúng vào dung Cu(NO3 )2 0,8M. Điện cực là một đũa Ptnhúng vào dung dịch chứa hỗn hợp Fe 2+ và Fe 3+ (trong đó [Fe 3+] =4[Fe 2+]. Thế điện cực chuẩn của Cu 2+/ Cu và Fe 3+/Fe 2+ lần lượt là0,34V và 0,77V.1. Xác định điện cực dương, điện cực âm. Tính suất điện động khi pin bắt đầu làm việc.2. Tính tỉ lệ ][][23FeFe khi pin hết điện (coi thể tích của dung dịch Cu(NO3 )2 0,8M là rất lớn).Hướng dẫn 1.E(Fe 3+/Fe 2+) 0,77 0,059/1 lg 0,8055 VE(Cu 2+/Cu) 0,34 0,059/2 lg0,8 0,3371 VVậy iện cực ươ ng là iện cực Pt; iện cực âm là iện cực CuEpin 0,8055 0,3371 0,4684 V2. Pin hết iện tức là Epin 0. Khi (Cu 2+/Cu) (Fe 3+/Fe 2+)Vì thể tích dung dịch Cu(NO3 )2 rất lớn => nồng Cu 2+ thay ổi khôngđ áng kể => (Cu 2+/Cu)=0,3371 VE (Fe 3+/Fe 2+) 0,77 0,059/1 lg ([Fe 3+]/[Fe 2+]) 0,3371 => [Fe 3+]/[Fe 2+] 4,5995.10 -8. điểm1,01,06Cho sơ đồ biến hóa FeCl3 Hoàn thành phương trình hóa học khác nhau trong sơ đồ biến hóatrên. Biết: là một đơn chất, Y, Z, là các muối có oxi của X, làmuối không chứa oxi của X, là axit không bền của X.Hướng dẫn: Sơ đồ biến hóa thỏa mãn là: HCl FeCl3 1) 3) 2) 5) 6) 1) 3) 7) 4) 2) 8) 10) 11) 12) 9)X KClO3 KClO4 KCl KClO HClOCó các phương trình phản ứng: H2 Cl2 2HCl (1) (X) (A) 6HCl Fe2 O3 2FeCl3 3H2 (2) (A) (Fe3 O4 ,) 2Fe 3Cl2 2FeCl3 (3) 3Cl2 6KOH 5KCl KClO3 3H2 (4) (Y) 6HCl KClO3 3Cl2 KCl 3H2 (5) Cl2 2KOH KCl KClO H2 (6) (T) 2KClO3 2KCl 3O2 (7) KCl 3H2 KClO3 3H2 (8) 4KClO3 3KClO4 KCl (9) KClO4 KCl 2O2 (10) KCl H2 KClO H2 (11) (M) KClO CO2 H2 HClO NaHCO3 (12) (N)7 Cho 6,00 gam mẫu chất chứa Fe3 O4 Fe2 O3 và các tạp chất trơ.Hòa tan mẫu vào lượng dư dung dịch KI trong môi trường axit(khử tất cả Fe 3+ thành Fe 2+) tạo ra dung dịch A. Pha loãng dungdịch đến thể tích 50ml. Lượng I2 có trong 10ml dung dịch Aphản ứng vừa đủ với 5,50 ml dung dịch Na2 S2 O3 1,00M (sinh ra24 6S -). Lấy 25 ml mẫu dung dịch khác, chiết tách I2 lượng Fe 2+trong dung dịch còn lại phản ứng vừa đủ với 3,20 ml dung dịchKMnO4 1,00M trong dung dịch H2 SO4 .1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (dạng phươngtrình ion thu gọn). điểm 5) 6) 7) 4) 8) 10) 11) 12) đp dung dịch(80 oC) Không có mnx 300 đp dung dịch Không có mnx ocao 9)2. Tính phần trăm khối lượng Fe3 O4 và Fe2 O3 trong mẫu ban đầu?Hướng dẫn 1. 2Fe 8H 2Fe Fe 4H O3 2  (1)3Fe 6H 2Fe 3H O2 2  (2)3 22Fe 3I 2Fe I3 - (3)2 22S 3I2 6- - (4) 25Fe MnO 8H 5Fe Mn 4H O4 2  (5)2.Trong 25 ml: 243Fe MnOn 5n 5x3, 2x1x10 --= =0,016 (mol)→ trong 10ml 2Fen= 6,4x10 -3(mol)Từ (3) và (4): 2Fen= 22 3S On-= 5,5x1x10 -3 5,5x10 -3(mol)Từ (3): 3Fen= 2Fen=5,5x10 -3(mol) =2(3 4Fe On+2 3Fe On)Có thể xem Fe3 O4 như hỗn hợp Fe2 O3 .FeOFeOn=3 4Fe On= 6,4x10 -3 5,5x10 -3 9x10 -4(mol)2 3Fe On= 3Fe1n2-3 4Fe On=1,85x10 -3(mol).Trong 50 ml 4Fe On=4,5x10 -3(mol) 4Fe Om =1,044 gam→ khối lượng Fe3 O4 1,044/6 100% 17,4%2 3Fe On 9,25x10 -3(mol) →2 3Fe Om =1,48 gam→ khối lượng Fe2 O3 1,48/6 100% 24,67% 1.00,250,250,58Câu 8: Bài tập tổng hợp(2 đ) Nguyên tử của một nguyên tố trong đó electron cuối cùng có sốlượng tử 3, 1, 0, ½1. Xác định tên nguyên tố X.2. Hòa tan 5,91 hỗn hợp NaX và KBr vào 100ml dung dịch hỗn hợpCu(NO3 )2 0,1M và AgNO3 chưa biết nồng độ, thu được kết tủa và điểmTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến