loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề thi học sinh giỏi môn GDCD lớp 10 cấp tỉnh năm 2010-2011 - Tỉnh Thái Nguyên

Chia sẻ: nhanthuat | Ngày: 2016-10-30 10:12:47 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi giáo dục công dân lớp 10   

62
Lượt xem
2
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi học sinh giỏi môn GDCD lớp 10 cấp tỉnh năm 2010-2011 - Tỉnh Thái Nguyên

Đề thi học sinh giỏi môn GDCD lớp 10 cấp tỉnh năm 2010-2011 - Tỉnh Thái Nguyên

Đề thi học sinh giỏi môn GDCD lớp 10 cấp tỉnh năm 2010-2011 - Tỉnh Thái Nguyên




Tóm tắt nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTHÁI NGUYÊN Độc lập Tự do Hạnh phúc ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNHN HỌC 2010 2011MÔN THI: GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)Câu (8 điểm). Em hãy phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhấtcủa sự vật và hiện tượng. Cho ví dụ để minh họa. Qua đó, em rút ra bài học thực tiễn gìcho bản thân?Câu (6 điểm) Em hãy giải thích để làm rõ quan điểm: “Thực tiễn là cơ sở củanhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn đểkiểm tra kết quả của nhận thức”.Câu (2 điểm) Theo em, thế nào là người có nhân phẩm, thế nào là người cólòng tự trọng? Lấy ví dụ để minh họa.Câu (4 điểm) Em hiểu đạo đức là gì? Thế nào được coi là một người có đạođức? Hãy phân tích vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân.-------------- Hết ---------------Họ tên thí sinh....................................................... Số báo danh ............................SỞ GIÁO DỤC...

Nội dung tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMTHÁI NGUYÊN Độc lập Tự do Hạnh phúc ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNHN HỌC 2010 2011MÔN THI: GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)Câu (8 điểm). Em hãy phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhấtcủa sự vật và hiện tượng. Cho ví dụ để minh họa. Qua đó, em rút ra bài học thực tiễn gìcho bản thân?Câu (6 điểm) Em hãy giải thích để làm rõ quan điểm: “Thực tiễn là cơ sở củanhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn đểkiểm tra kết quả của nhận thức”.Câu (2 điểm) Theo em, thế nào là người có nhân phẩm, thế nào là người cólòng tự trọng? Lấy ví dụ để minh họa.Câu (4 điểm) Em hiểu đạo đức là gì? Thế nào được coi là một người có đạođức? Hãy phân tích vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân.-------------- Hết ---------------Họ tên thí sinh....................................................... Số báo danh ............................SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập Tự do Hạnh phúc HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNHN HỌC 2010 2011MÔN THI: GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10Thời gian làm bài: 150 phút Câu (8 điểm). Em hãy phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhấtcủa sự vật và hiện tượng. Cho ví dụ để minh họa. Qua đó, em rút ra bài học thực tiễn gìcho bản thân?Trả lời :1. Phân tích cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng:(4 điểm)Cách thức vận động, phát triển phổ biến nhất của sự vật, hiện tượng là sự biến đổidần dần về lượng dẫn đến sự biến đổi nhanh chóng về chất. (1 điểm)- Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều có mặt chất và lượng thống nhất vớinhau. (1 điểm)Khái niệm chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiệntượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượngkhác.Khái niệm lượng dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng,biểu thị trình độ phát triển (cao, thấp), quy mô (lớn, nhỏ), tốc độ vận động (nhanh,chậm), số lượng (ít, nhiều)… của sự vật và hiện tượng.- Sự biến đổi về chất của các sự vật và hiện tượng bao giờ cũng bắt đầu từ sự biếnđổi về lượng. Sự biến đổi này diễn ra một cách dần dần. Khi sự biến đổi về lượng đạtđến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì chất mới ra đờithay thế chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ.(2 điểm)2. Cho ví dụ minh họa: Thí sinh tự lấy ví dụ (2 điểm)3. Rút ra bài học thực tiễn cho bản thân: (2 điểm)- Trong học tập và rèn luyện phải kiên trì và nhẫn nại, không coi thường việc nhỏ.- Tích cực học tập để tích lũy tri thức nhằm tạo nên sự thay đổi về chất.- Tránh mọi hành động nôn nóng đốt cháy giai đoạn hoặc nửa vời, vì sẽ khôngđem lại kết quả như mong muốn.Câu (6 điểm) Em hãy giải thích để làm rõ quan điểm: “Thực tiễn là cơsở của nhận thức, là động lực của nhận thức, là mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩnđể kiểm tra kết quả của nhận thức”.Trả lời :Giải thích quan điểm:1. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức: (1.5 điểm)Mọi sự hiểu biết của con người đều trực tiếp nảy sinh từ thực tiễn. Nhờ có sự tiếpxúc, tác động vào sự vật, hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, hiểuđược bản chất, quy luật của chúng. Quá trình hoạt động thực tiễn cũng đồng thời là quátrình phát triển và hoàn thiện các giác quan của con người. Nhờ đó, khả năng nhận thứccủa con người ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn về sự vật, hiện tượng.2. Thực tiễn là động lực của nhận thức: (1.5 điểm)Thực tiễn luôn luôn vận động, luôn luôn đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thứcvà tạo ra những tiền đề vật chất cần thiết thúc đẩy nhận thức phát triển.3. Thực tiễn là mục đích của nhận thức: (1.5 điểm)Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi nó được vận dụng vào thực tiễn. Mục đíchcuối cùng của nhận thức là nhằm cải tạo hiện thực khách quan, đáp ứng nhu cầu vậtchất, tinh thần của con người.4. Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra kết quả của nhận thức: (1.5 điểm)Nhận thức ra đời từ thực tiễn, song nhận thức lại diễn ra từng người, từng thếhệ cụ thể với những điều kiện chủ quan, khách quan khác nhau. Vì vậy, tri thức của conngười về sự vật và hiện tượng có thể đúng đắn hoặc sai lầm. Chỉ có đem những tri thứcthu nhận được kiểm nghiệm qua thực tiễn mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầmcủa chúng. Việc vận dụng tri thức vào thực tiễn còn có tác dụng bổ sung, hoàn thiệnnhững nhận thức chưa đầy đủ.Câu (2 điểm) Theo em, thế nào là người có nhân phẩm, thế nào là người cólòng tự trọng? Lấy ví dụ để minh họa.Trả lời:1. Người có nhân phẩm: là người có lương tâm, có nhu cầu vật chất và tinh thần lànhmạnh, luôn thực hiện tốt các nghĩa vụ đạo đức đối với xã hội và người khác, biết tôntrọng các quy tắc, chuẩn mực đạo đức tiến bộ. (0.5 điểm)Ví dụ: Thí sinh tự lấy ví dụ. (0.5 điểm)2. Người có lòng tự trọng: là người biết tôn trọng và bảo vệ danh dự của mình; biết làmchủ các nhu cầu bản thân, kiềm chế được các nhu cầu, ham muốn không chính đáng vàcố gắng tuân theo các quy tắc, chuẩn mực đạo đức tiến bộ, đồng thời biết quý trọngdanh dự, nhân phẩm của người khác. (0.5 điểm)Ví dụ: Thí sinh tự lấy ví dụ. (0.5 điểm)Câu (4 điểm) Em hiểu đạo đức là gì? Thế nào được coi là một người có đạođức? Hãy phân tích vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân.Trả lời :1. Khái niệm đạo đức: là hệ thống các quy tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con ngườitự giác điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng, của xã hội. (15 điểm)2. Một người được coi là có đạo đức là người biết tự điều chỉnh hành vi của mình chophù hợp với lợi ích chung của xã hội và của người khác. (1 điểm)3. Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân là:Đạo đức góp phần hoàn thiện nhân cách con người. Đạo đức giúp cá nhân có ýthức và năng lực sống thiện, sống có ích, tăng thêm tình yêu đối với Tổ quốc, đồng bàovà rộng hơn là nhân loại. Một cá nhân thiếu đạo đức thì mọi phẩm chất, năng lực khácsẽ không còn nghĩa. (2 điểm)-------------- Hết ---------------Thái Nguyên, ngày 20 tháng 02 năm 2011Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến