loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề thi học sinh giỏi huyện môn vật lý lớp 9 mới

Chia sẻ: nguyenthaolinh | Ngày: 2016-11-27 18:32:54 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: Đề thi học sinh giỏi huyện môn vật lý lớp 9 mới   

9
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi học sinh giỏi huyện môn vật lý lớp 9 mới

Đề thi học sinh giỏi huyện môn vật lý lớp 9 mới

Đề thi học sinh giỏi huyện môn vật lý lớp 9 mới




Tóm tắt nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINHĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP NĂM HỌC 2016-2017Môn: VẬT LÝThời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm) Thí sinh chọn trả lời đúng rồi ghi vào tờ giấy thi :Câu Đâu là đặc điểm của ảnh một vật tạo bởi gương phẳng? A. Đối xứng với vật qua gương. B. Độ lớn to hơn vật.C. Ảnh ảo, to bằng vật. D. Tất cả các tính chất trên đều sai.Câu Một vũng nước nhỏ cách chân tường của một tòa nhà cao tầng 8m. Một học sinh đứngcách chân tường 10 nhìn thấy ảnh của một bóng đèn trên cửa sổ của một tầng nhà. Biết mắt họcsinh cách mặt đất 1,6 m. Tính độ cao của bóng đèn? Hãy chọn đáp án đúng:A. B. 6,4 C. 5,5 D. mCâu Chiếu một tia sáng tới gương phẳng với góc tới 60 .Muốn tia phản xạ và tia tớivuông góc với nhau thì phải thay đổi góc tới của tia tới trên :A Tăng 30 0B Tăng 15 0C Giảm 15 0D Giảm 30 0Câu Một dây dẫn có chiều dài và điện trở R. Nếu gập dây dẫn trên với nhau thì dây mớicó điện trở R’ là :A R’ 3R R’= 3R R’= 9R R’ RCâu Một dây dẫn...

Nội dung tài liệu

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINHĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP NĂM HỌC 2016-2017Môn: VẬT LÝThời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (8,0 điểm) Thí sinh chọn trả lời đúng rồi ghi vào tờ giấy thi :Câu Đâu là đặc điểm của ảnh một vật tạo bởi gương phẳng? A. Đối xứng với vật qua gương. B. Độ lớn to hơn vật.C. Ảnh ảo, to bằng vật. D. Tất cả các tính chất trên đều sai.Câu Một vũng nước nhỏ cách chân tường của một tòa nhà cao tầng 8m. Một học sinh đứngcách chân tường 10 nhìn thấy ảnh của một bóng đèn trên cửa sổ của một tầng nhà. Biết mắt họcsinh cách mặt đất 1,6 m. Tính độ cao của bóng đèn? Hãy chọn đáp án đúng:A. B. 6,4 C. 5,5 D. mCâu Chiếu một tia sáng tới gương phẳng với góc tới 60 .Muốn tia phản xạ và tia tớivuông góc với nhau thì phải thay đổi góc tới của tia tới trên :A Tăng 30 0B Tăng 15 0C Giảm 15 0D Giảm 30 0Câu Một dây dẫn có chiều dài và điện trở R. Nếu gập dây dẫn trên với nhau thì dây mớicó điện trở R’ là :A R’ 3R R’= 3R R’= 9R R’ RCâu Một dây dẫn bằng sắt có điện trở suất 12.10 -8 ῼm, điện trở 60 và dài chorằng tiết diện dây là đều). Tiết diện dây dẫn nói trên có giá trị:A. 0,001 mm B. 1mm C. 10 mm D. 0,1 mm 2Câu Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6 với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diệnnhư nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là:A 9,6 0,32 28,8 288 Câu Một điện trở con chạy được quấn bằng dây hợp kim nicrôm có điện trở suất 1,1.10 -6 .m, đường kính tiết diện d1 0,5mm, chiều dài dây là 6,28 m. Điện trở lớn nhất củabiến trở là:A 3,52.10 -3 3,52 35,2 352 Câu Dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ 0,06A khi nó được mắc vào giữa điểmA, có hiệu điện thế UAB 15 V. Muốn cường độ dòng diện giảm đi 1/3 so với ban đầu thì hiệu điệnthế giữa hai điểm A, phải là:A. 5V B. 10 C. 12 D. VCâu Một ampe kế có điện trở tổng cộng là 5 chịu được hiệu điện thế tối đa 10V. Ampe kế đó có thể dùng để đo trực tiếp dòng điện có cường độ lớn nhất là:A. 0,5A B. C. D. 2ACâu 10 Một mạch điện gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song với nhau Khi mắc vào mộthiệu điện thế thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là 1,2A và R1 R2 Cường độdòng điện chạy qua R1 là :A I1 0,4A I1 0,6A I1 0,3 I1 0,8ACâu 11 Hãy chỉ ra kết luận saiHai điện trở R1 R2 mắc song song với nhau Biết R1 6Ω điện trở tương đương của mạch làRtđ 2Ω Thì giá trị điện trở R2 là :A R2 B. R2 R2 R2 ΩCâu 12 Cho điện trở R1 R2 R3 mắc nối tiếp nhau. Biết: R1 R2 R3 lần lượt tỉ lệ với 3; 4; 5.Nguồn điện có hiệu điện thế 60 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu mối điện trở lần lượt là:A. U1 15 V; U2 20 V; U3 25 B. U1 25 V; U2 15 V; U3 10 VC. U1 10 V; U2 20 V; U3 30 D. U1 18 V; U2 22 V; U3 20 VCâu 13 Một dây dẫn có điện trở 176 ược mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U=220V.Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó trong 15 phút là:A 247500J. 59400calo 59400J. 2475 KJCâu 14 Một bóng đèn loại 220V 100W và một bếp điện loại 220V 1000W được sử dụngở hiệu điện thế định mức, mỗi ngày trung bình đèn sử dụng giờ, bếp sử dụng giờ. Giá KWh điện700 đồng. Tính tiền điện phải trả của thiết bị trên trong 30 ngày?A. 52.500 đồng B. 115.500 đồng C. 46.200 đồng D. 161.700 đồng Câu 15 Một bếp điện có công suất định mức 1100W và cường độ dòng điện định mức A.Để bếp hoạt động được bình thường nên mắc nó vào hiệu điện thế:A. 110 B. 120 C. 220 D. 240 VCâu 16 Một bóng đèn dây tóc có ghi 220V 60W. Nếu lấy đèn nói trên cắm vào điện =110 (cho rằng điện trở của dây tóc bong đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ). Công suất của đèntrong trường hợp này là:A. 30 B. 15 C. 120 D. 45 WI PH TỰ LUẬN: (12,0 điểm)Câu (1,5 điểm). Một chiếc xe chuyển động thẳng đều từ địa điểm đến địa điểm trong khoảng thời gian quyđịnh là t. Nếu xe chuyển động từ đến với vận tốc v1 54 km/h, thì xe sẽ đến sớm hơn 12 phútso với quy định. Nếu xe chuyển động từ đến với vận tốc v2 18 km/h, thì xe sẽ đến chậm hơn24 phút so với quy định. Tính chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định t.Câu (2,5 điểm). Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g nhiệt độ 136 oC vào một nhiệtlượng kế chứa 50g nước 14 oC. Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm trong miếng hợpkim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18 oC và muốn cho riêng nhiệt lượng kế nóngthêm lên oC thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Câu (4,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ Đèn Đ1 loại 3V- 1,5W đèn Đ2 loại 6V- 3W.Hiệu điện thế giữa hai điểm và là UMN 9V. Am pe kế và dây nối có điện trở không đáng kể a) Điều chỉnh cho R1 =1,2 và R2 2 .Tìm số chỉ của am pekế các đèn sáng thế nào b) Điều chỉnh R1 và R2 cho hai đèn sáng bình thường .Tìm R1và R2 khi đó .Câu (4,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ. Các nguồn có: r1 =2r2 R1 R2 R3 4,5 V. Các vônkế có điện trở rất lớn, ampe kế có điện trở nhỏ khôngđáng kể. Tính số chỉ của ampe kế và vôn kế trong cáctrường hợp mở và đóng.------------------- Hết -------------------R2R1D1D2AMNPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINHHD CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP NĂM HỌC 2016-2017Môn: VẬT LÝI. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (8,0 điểm)Câu 10 11 12 13 14 15 16Đáp án A,B A,B BII. PHẦN TỰ LUẬN: (12,0 điểm)Câu (1,5 điểm):Đổi: 12’ 0,2h; 24’ =0,4h.Phương trình mỗi lần dịch chuyển:)4,0(18)4,0()2,0(54)2,0(21ttvSttvSGiải ra được: 16,2 km; 0,5h 0,50,50,5Câu (2,5 điểm). Gọi khối lượng của chì và kẽm lần lượt là mc và mk ta có: mc mk 0,05(kg). (1)- Nhiệt lượng do chì và kẽm toả ra: cQ (136 18) 15340m kQ (136 18) 24780m .- Nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng là: nQ (18 14) 0,05 4190 838(J)´ 4Q 65,1 (18 14) 260,4(J)´ .- Phương trình cân bằng nhiệt: 4Q 15340mc 24780mk 1098,4 (2)- Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có: mc 0,015kg; mk 0,035kg. Đổi ra đơn vị gam: mc 15g; mk 35g. 0,250,250,250,250,250,250,250,500,25Câu (4,0 điểm). Mạch điện được mắc R1 nt(Đ2 //(R2 nt Đ1 ))Điện trở của bóng đèn Đ1 và Đ2 lần lượt là Rd1 2211361, 5ddup Rd2 22226123dduP a, Khi điều chỉnh R1 =1,2 R2 khi đó điện trở tương đương đoạn mạch là RMN R1 +2 d11 2( )dd dR RR R Cường độ dòng điện mạch chính là :I= IA MNMNUR 96 =1,5A => số chỉ am pe kế là 1,5 AHiệu điện thế hai đầu bóng đèn Đ2 là :Ud2 =UMN U1 =9- I.R1 =9-1,5.1,2 =9-1,8= 7,2 >Uđm2 suy ra lúc này bóng đèn Đ2 sáng 0,50,50,5D1D2hơn lúc bình thườngHiệu điện thế hai đầu bóng đèn Đ1 là :Ud1 211 17, 2. .6 5, 42 6dddUR VR R  Udm1 suy ra bóng đèn D1 sáng hơn lúc bình thường 0,5b, Điều chỉnh R1 và R2 sao cho cả hai bóng sáng bình thường khi đóHiệu điện thế hai đầu bống đèn Đ2 là Ud2 =6V cường độ dòng điện là Id2 2230, 56ddPAU Hiệu điện thế hai đầu bóng Đ1 là Ud1 =3V ,cường độ dòng điện là :Id1 111, 50, 53ddPAU suy ra Cường độ dòng điện qua điện trở R2 là I2 =Id1 0,5AVậy hiệu điện thế hai đầu R2 là U2 Ud2 -Ud1 6-3=3VVậy phải điều chỉnh điện trở R2 có giá trị là: R2 =2230, 5UI - Hiệu điện thế hai đầu R1 là U1 UMN Ud2 =9-6=3VCường độ dòng điện qua R1 là I1 Id2 +I2 =0,5+ 0,5= 1A Do đó phải điều chỉnh điện trở R1 có giá trị là R1 11331UR 0,50,50,50,5Câu 4. (4,0 điểm)a. Trường hợp mở. Ta có mạch điện như hình vẽ:- Vì Rv2 >>> nên không có dòng điện quaR1 R1 coi như dây nối của vôn kế V2 điệntrở toàn mạch là: Số chỉ Ampe kế là: Ia UR 0,5 A- Số chỉ vôn kế V1 là: Uv1 Ur1 4,5 IR1 3,5 V- Số chỉ của vôn kế V2 là: Uv2 U2 IR2 0,5.3 1,5 0.50.250.250.5 b. Trường hợp đóng. Ta có mạch điện như hình vẽ:- Ta có RNB RAB - Điện trở toàn mạch là: RM - Cường độ dòng điện toàn mạch là: MUR 0,56 A- Số chỉ vôn kế V1 là: Uv1 Ur1 4,5 Ir1 3,38 V- Số chỉ của vôn kế V2 là: Uv2 UAB IRAB 0,56.5 2,8 V- Hiệu điện thế giữa đầu R2 là: U2 I.R2 0,56.3 1,68 V- Hiệu điện thế đoạn mạch NB là: UNB U3 UAB U2 2,8 1,68 1,12 V- Số chỉ Ampe kế là: Ia I3 0,37A. 0.250.250.250.250.250.250.250.50.25Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến