loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn vật lý lớp 9

Chia sẻ: nguyenthaolinh | Ngày: 2016-11-27 18:31:02 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn vật lý lớp 9    kiểm tra lý lớp 9   

7
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn vật lý lớp 9

Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn vật lý lớp 9

Đề thi học sinh giỏi cấp huyện môn vật lý lớp 9




Tóm tắt nội dung

PHÒNG GD&ĐT HẬU LỘC ®Ò giao häc sinh giái cÊp huyÖn Năm học: 2016-2017 Môn thi: VẬT LÝ Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)Câu 1(3,0 điểm) Một chiếc xe chuyển động thẳng đều từ địa điểm đến địa điểm Btrong khoảng thời gian quy định là t. Nếu xe chuyển động từ đến với vận tốc v1 54km/h, thì xe sẽ đến sớm hơn 12phút so với quy định. Nếu xe chuyển động từ đến Bvới vận tốc v2 =18km/h, thì xe sẽ đến chậm hơn 24phút so với quy định. Tính chiều dàiquãng đường AB và thời gian quy định t.Câu 2(2,0 điểm) Một cục nước đá đang tan, trong nó có chứa một mẩu chì được thả vàotrong nước. Sau khi có 100g nước đá tan chảy thì thể tích phần ngập của cục nước đágiảm hai lần. Khi có thêm 50g đá nữa tan chảy thì cục nước đá bắt đầu chìm. Tìm khối lượng của mẩu chì? Cho biết khối lượng riêng của nước đá; nước và chìlần lượt là 0,9g/cm 3; 1,0g/cm và 11,3g/cm 3.Câu 3(4,0 điểm) Nước máy có nhiệt độ 22 0C. Muốn có 20 lít nước nhiệt độ 35 0C đểtắm cho con, một chị đã mua lít nước có nhiệt độ 99...

Nội dung tài liệu

PHÒNG GD&ĐT HẬU LỘC ®Ò giao häc sinh giái cÊp huyÖn Năm học: 2016-2017 Môn thi: VẬT LÝ Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)Câu 1(3,0 điểm) Một chiếc xe chuyển động thẳng đều từ địa điểm đến địa điểm Btrong khoảng thời gian quy định là t. Nếu xe chuyển động từ đến với vận tốc v1 54km/h, thì xe sẽ đến sớm hơn 12phút so với quy định. Nếu xe chuyển động từ đến Bvới vận tốc v2 =18km/h, thì xe sẽ đến chậm hơn 24phút so với quy định. Tính chiều dàiquãng đường AB và thời gian quy định t.Câu 2(2,0 điểm) Một cục nước đá đang tan, trong nó có chứa một mẩu chì được thả vàotrong nước. Sau khi có 100g nước đá tan chảy thì thể tích phần ngập của cục nước đágiảm hai lần. Khi có thêm 50g đá nữa tan chảy thì cục nước đá bắt đầu chìm. Tìm khối lượng của mẩu chì? Cho biết khối lượng riêng của nước đá; nước và chìlần lượt là 0,9g/cm 3; 1,0g/cm và 11,3g/cm 3.Câu 3(4,0 điểm) Nước máy có nhiệt độ 22 0C. Muốn có 20 lít nước nhiệt độ 35 0C đểtắm cho con, một chị đã mua lít nước có nhiệt độ 99 0C. Hỏi:a) Lượng nước nóng đó có đủ không? Thừa hay thiếu bao nhiêu?b) Nếu dùng hết cả lít nước sôi, thì được bao nhiêu nước ấm?Câu 4(4,0 điểm) Hai gương phẳng G1 và G2 được đặt quay mặt phản xạ vào nhau và tạovới nhau một góc 60 0. Một điểm sáng nằm trong khoảng hai gương.a) Hãy vẽ hình và nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ phản xạ lần lượtqua gương G1 G2 rồi quay trở lại S.b) Tính góc tạo bởi tia tới phát ra từ và tia phản xạ đi qua S?Câu (5,0 điểm) Cho mạch điện như hình 1. Biết: U=28V, các bóng đèn có ghiĐ1 (6V-3W), Đ2 (12V-12W), Đ3 (12V- 3W), Rb là một biến trở. a) Có thể điều chỉnh biến trở Rb để cả ba đèn đềusáng bình thường được không? Tại sao? b) Giữ nguyên vị trí các đèn, người ta mắc thêm mộtđiện trở R1 rồi điều chỉnh Rb cho cả ba đèn đều sáng bìnhthường. Hỏi phải mắc R1 vào đâu? Khi đó giá trị của R1 vàRb là bao nhiêu? c) Ngoài cách mắc trên còn có thể mắc ba đèn vớimột điện trở R2 khác, theo cách khác (nguồn và điện trở rkhông đổi) và điều chỉnh Rb để cả ba đèn vẫn sáng bình thường. Vẽ sơ đồ và tính R2 Rb .Câu (2,0 điểm) Cho các dụng cụ sau: lực kế, một sợi chỉ (có khối lượng không đángkể), một cốc nước, một viên sỏi.Hãy trình bày phương án thí nghiệm để xác định khối lượng riêng của viên sỏi.Biết khối lượng riêng của nước là D0 .………………HẾT………………..( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)PHÒNG GD&ĐT HẬU LỘC íng dÉn gi¶I ®Ò giao häc sinh giái cÊp huyÖn 2016-2017 Môn thi: VẬT LÝ Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu Nội dung Điểm(3,0 đ) Đổi: 12phút 0,2h; 24phút =0,4h.Phương trình mỗi lần dịch chuyển: )4,0(18)4,0()2,0(54)2,0(21ttvSttvSGiải ra được: 16,2 km; 0,5h 0,51,01,00,5 Câu 2(2,0 đ)- Gọi khối lượng của chì và nước đá là mc và mđ .- Trọng lượng của cục nước đá: mc mđ 10 Trước khi tan 100g nước đá: mc mđ 10 Vc Dn 10 Với Vc là thể tích chiếm chỗ của đá trong nước) Sau khi 100g nước đá tan chảy: mc mđ 100 ). 10 1/2 Vc Dn 10 ½. mc mđ 200 (1) Thể tích của khối nước đá sau khi tan chảy 150g là: mc Dc mđ 150) Do Khi cục nước đá bắt đầu chìm: mc mđ 150).10 V. Do .10 mc Dn Dc mđ (1 Dn Do 150 (1 Dn Do )- Thay các giá trị khối lượng riêng của đá Do nước Dn và chì Dc đã cho, ta được: 103/113). mc (1/9). mđ 50/3 (2)Từ (1) và (2) ta có: mc mđ 200 103/113). mc (1/9). mđ 50/3 Giải ra được mc 5,43 (g) mđ 194,5 (g) Vậy khối lượng của mẩu chì là mc 5,43 (g) 0,50,50,50,5Câu 3(4,0 đ)a) Gọi là khối lượng riêng của nước; V1 là thể tích nước nóng 99 0C, cần để pha với (V V1 lít nước 22 0C để được V=20l nước 35 0C. Ta có phương trình cân bằng nhiệt:(V- V).D.c.(35 22) V1 .D.c.(99 35) ()113. 13.203, 3877 77V lÞ Vậy lượng nước nóng còn thừa là: 3,38 0,62 (lít) Với lít nước sôi tương tự ta có: 13.V’ 77V1 ()177. '77.4' 23, 713 13V lÞ Vậy nếu dùng hết cả lít nước nóng thì được 23,7 lít nước 35 0C. 0,50,50,50,51,00,50,5Câu 4(4,0 đ) a) Cách vẽ: Lấy S1 đối xứng với qua G1- Lấy S2 đối xứng với qua G2 Nối S1 và S2 cắt G1 tại cắt G2 tại Nối S, I, J, ta được tia sáng cần vẽ. Kẻ pháp tuyến tại và cắt nhau tại b)Trong tứ giác IKJO có góc vuông là:I và J có góc:O 60 Do đó góc còn lại IKJ 120 Suy ra: Trong JKI có: 1I +1J 60 Mà các cặp góc tới và góc phản xạ: 1I 2I ;1J =2J 1I 2I +1J +2J 120 Xét SJI có tổng góc: I +J 120 0Do vậy ISR 120 (Do kề bù với ISJ) 1,0hình0,50,50,50,50,50,5Câu 5(5,0 đ)- Giả sử ba đèn sáng bình thường: I1 Iđm1 0,5 I2 Iđm2 I3 Iđm3 0,25 A- Tại C, ta phải có: I1 I2 I3 Iđm1 Iđm2 Iđm3 Thay số: 0,5 0,25 (vô lí) Vậy không thể điều chỉnh Rb để cả ba đènsáng bình thường. 0,50,50,5- Học sinh giải thích đi đến kết luận 1R mắc song song với Đ1- Do ba đèn sáng bình thường: I1 Iđm1 0,5 I2 Iđm2 I3 Iđm3 0,25 A=>'1I I2 I3 I1 0,75 (A) UAC Uđm1 (V)- Vậy 1R AC'1U6 0,75 W)- Cường độ dòng điện trong mạch chính I2 I3 1,25 (A)- Hiệu điện thế trên điện trở r: Ur I.r 1,25.2 2,5 (V)- Hiệu điện thế trên biến trở Rb Ub UAB Ur 28 (6 12) 2,5 7,5 (V)- Giá trị của biến trở Rb Rb bU7,5 1,25 W) 0,50,50,5- Học sinh lập luận để đến cách mắc để cả đèn sáng bt. Cách 2RU Uđm2 Uđm1 12 6(V) 1I Iđm1 0,5 =>2R21U6R 12 ΩI 0,5 dm2 rb1 3U UR 7,14 ΩI I» Cách 2: Tính Rb Ta có Ub Uđm1 (V)Ib Iđm2 Iđm3 Iđm1 0,25 0,5 0,75 (A) Suy ra Rb bbUI W.- Tính 2R 2RU =Uđm1 +Uđm2 12 18 (V) Cường độ dòng điện mạch chính: 2RrU UU28 18 Ar 2=> '2I =I -Iđm2 -Iđm3 =5-1- 0,25 3,75 (A) Vậy 2R2'2U18R 4,8 ΩI 3,75 0,50,50,50,5Câu 6(2,0 đ)- Buộc viên sỏi bằng sợi chỉ rồi treo vào móc lực kế, số chỉ lực kếchính là trọng lượng của viên sỏi ngoài không khí.- Nhúng cho viên sỏi này ngập trong nước, số chỉ lực kế là P1 xác địnhđược lực đẩy Acsimet làA 1F P . 0,50,5 I1 Đ1 I2 Đ2 I3 Đ3I Rb U- Suy ra thể tích viên sỏi là 10 010 10 PVD D .- Khối lượng riêng của viên sỏi là 011010 1010 PD DP PV PD  0,50,5Chú ý: Học sinh giải theo cách khác, nếu đúng thì được điểm tối đa của phần tương ứngTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến