loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 12 năm 2015

Chia sẻ: nhanthuat | Ngày: 2016-10-27 18:12:56 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi địa lý lớp 12   

42
Lượt xem
3
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 12 năm 2015

Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 12 năm 2015

Đề thi học kì 2 môn Địa lý lớp 12 năm 2015




Tóm tắt nội dung

Sở GD&ĐT Hải Phòng ĐỀ THI HỌC KÌ 2Trường THPT Lê Quy‎ Đôn Môn Địa lí 12 Năm 2015ĐỀ (không kể thời gian giao đề)Câu 1: (4,0 điểm)a Các định hướng chính về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ĐBSH như thế nào?(2,0đ)b. Phân tích nghĩa về mặt kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của vị trí địa lí vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ. (2,0điểm)Câu 2: (3,0 điểm)a Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: Trình bày vấn đề phát triển nghề cá Duyên hải Nam Trung Bộ.(2,0 điểm)b. Em hãy kể tên một vài loại khoáng sản quan trọng của Hải phòng. Vấn đề khai tháckhoáng sản Hải Phòng có những hạn chế gì Em hãy đề xuất biện pháp giải quyết.(1,0đ)Câu 3: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu;SẢN LƯỢNG THỦY SẢN BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NĂM 2005 và 2010 (nghìn tấn)Bắc Trung Bộ Nam Trung bộ2005 2010 2005 2010Nuôi trồng 65,5 99,7 48,9 77,,7Khai thác 182,2 252,8 574,9 684,6a. Vẽ BĐ so sánh sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng hai vùng trên..(2,0điểm)b. Từ biểu đồ hãy rút ra nhận xét về sản...

Nội dung tài liệu

Sở GD&ĐT Hải Phòng ĐỀ THI HỌC KÌ 2Trường THPT Lê Quy‎ Đôn Môn Địa lí 12 Năm 2015ĐỀ (không kể thời gian giao đề)Câu 1: (4,0 điểm)a Các định hướng chính về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ĐBSH như thế nào?(2,0đ)b. Phân tích nghĩa về mặt kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của vị trí địa lí vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ. (2,0điểm)Câu 2: (3,0 điểm)a Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: Trình bày vấn đề phát triển nghề cá Duyên hải Nam Trung Bộ.(2,0 điểm)b. Em hãy kể tên một vài loại khoáng sản quan trọng của Hải phòng. Vấn đề khai tháckhoáng sản Hải Phòng có những hạn chế gì Em hãy đề xuất biện pháp giải quyết.(1,0đ)Câu 3: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu;SẢN LƯỢNG THỦY SẢN BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ NĂM 2005 và 2010 (nghìn tấn)Bắc Trung Bộ Nam Trung bộ2005 2010 2005 2010Nuôi trồng 65,5 99,7 48,9 77,,7Khai thác 182,2 252,8 574,9 684,6a. Vẽ BĐ so sánh sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng hai vùng trên..(2,0điểm)b. Từ biểu đồ hãy rút ra nhận xét về sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng haivùng. ------Hết------ *Ghi chú Học sinh được sử dụng Át lát Địa lí Việt Nam. Giám thị không giải thích gì thêm.ĐÁP ÁN ĐỀ Câu Nội dung Điểm1(4,0đ) a. Những định hướng phát triển trong tương lai :- Xu hướng chung là tiếp tục giảm tỉ trọng của khu vực I(N-L ngư),tăng tỉ trọng của khu vực II(các ngành CN-XD)và khu vực III(dịch vụ)trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả caogắn với việc giải quyết các vấn đề XH và môi trường.-Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành:+Khu vựcI: Giảm tỉ trọng nghành trồng trọt,tăng ..chăn nuôi và thuỷsản.Trong trồng trọt:giảm tỉ trọngcây Lthực, tăng tỉ trọng cây CN, cây thựcphẩm, cây ăn quả.Khu vực II: quá trình chuyển dịch gắn liền với việc hình thành cácngành CN trọng điểm (chế biến lương thực- thực phẩm, ngành dệt mayvà da giầy, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, các ngành cơ khí kĩ thuật-điện tử) để sử dụng có hiệu quả tài nguyên và con người của vùng+Khu vực III: Du lịch là một ngành tiềm năng; trong tương lai du lịch sẽcó vị trí xứng đáng trong nền kinh tế của vùng. các dịch vụ khác như tàichính, ngân hàng, GD-Đtạo..cũng phát triển mạnh.® Trọng tâm là pt Hđhoá CN chế biến,các nghành CN khác vàDVgắn với yêu cầu pt nền nông nghiệp hàng hoá 2,00,50,50,50,250,25b/ nghĩa của vị trí địa lí...-Giáp với các vùng ?, giáp với các nước?, Cửa ngõ thông ra biển củaTây Nam TQ, của Thượng Lào., nằm trên hệ thống đường xuyên Á:thuận lợi giao lưu KT-VH-XH với các vùng trong cả nước, với các nướctrên TG cả bằng đường bộ và đường biển.-Nằm kề bên vùngĐBSH(vùng kinh tế trọng điểm BB), TD-MNBB chịutác động lan tỏa ngày càng lớn của vùng này (ĐBSH là thị trường tiêuthụ của TDMNBB và cung cấp cho vùng các sản phẩm CN...)-Có vị trí chiến lược về an ninh quốc phòng và phát triển nền KT mở racác nước(TQ tương lai là nước có nền phát triển trên TG)-Có đường biên giới trên đất liền và trên biển dài, gây nhiều thách thứctrong bảo vệ an ninh quốc phòng trên đất liền và trên biển. 2,00,50,50,50,252(3,0đ) a. Vấn đề phát triển nghề cá Duyên hải Nam Trung Bộ *Đánh bắt;- Bờ biển dài, tỉnh nào cũng giáp biển và có nhiều bãi tôm, bãi cá nhất làcực Nam Trung Bộ và ngư trường Hoàng Sa-Trường Sa.-Có các ngư trường trọng điểm:.......- Nguồn lợi thủy sản phong phú, biển nhiều tôm, cá và các hải sảnkhác(kể tên số loài...)-Sản lượng thủy sản lớn, nhất là cá biển với nhiều loài quy (thu, ngừ,nục,..) và nhiều loài tôm, mực. Phát triển mạnh đánh bắt xa bờ.*Nuôi trồng: -Bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá thuận lợi cho nuôi trồng thủysản.-Việc nuôi tôm hùm, tôm sú đang phát triển mạnh nhiều tỉnh, nhất là ởPhú yên, Khánh Hòa.*Hoạt động chế biến thủy sản ngày càng đa dạng, phong phú như tôm ,cá đông lạnh, cá khô, tôm khô,... có nhiều sản phẩm nổi tiếng(nướcmắm Phan Thiết....). Chế biến thủy sản tập trung Đà Nẵng, QuảngNgãi,Quy Nhơn, Tuy Hòa, Nha Trang (sử dụng AL công nghiệp chếbiến LT-TP trang 22)*Vấn đề khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản có nghĩa cấpbách. 2,00,250,250,250,250,250,250,250,25b. Vấn đề khai thác khoáng sản hải Phòng.* Các khoáng sản chủ yếu đã được khai thác và sử dụng cho các ngànhkinh tế:-Đá vôi phân bố chủ yếu vùng Tràng Kênh (Thủy Nguyên), Cát Bà.Sét An Lão, Tiên Lãng, Kiến Thụy. Nước khoáng Cát Bà, TiênLãng. Muối là nguồn vô tận, từ lâu đã trở thành nghề truyền thống ĐồSơn, Cát Hải.-Hạn chế trong khai thác khoáng sản:+Khai thác không hợp lí, gây nhiễm môi trường. Khai thác khoáng sảntrái phép.+Đá vôi và sét là tài nguyên không phục hồi và đang bị cạn kiệt.-Biện pháp: Cần có biện pháp khai thác hợp lí để có thể sử dụng lâu dài .Các lực lượng chức năng, các cấp, các ngành cần kiểm tra, xử lí cáchành vi khai thác khoánh sản trái phép. 1,00,50,250,253(3,0đ) a.Vẽ biểu đồ cột chồng. -Yêu cầu đúng, đủ, đẹp...*Nếu sai 01 lỗi trừ 0,25 điểm. 2,0b. Nhận xét.-Tổng sản lượng TS của vùng từ 2005-2010 đều tăng (dẫn chứng..)-Tổng sản lượng thủy sản của vùng DHNTB lớn hơn vùng BTB (dẫnchứng..)-Sản lượng TS nuôi trồng vùng BTB lớn hơn vùng DHNTB (d/c..)- Sản lượng TS khai thác vùng DHNTB lớn hơn vùng BTB (d/c..) 1,00,250,250,250,25Tổng Câu1 câu2 câu3 3,0 +3,0 4,0 10,0Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến