loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Toán, Tiếng Việt trường tiểu học số 1 Ân Đức năm 2016 - 2017

Chia sẻ: dethithu | Ngày: 2016-11-04 13:59:04 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi toán lớp 4    đề thi tiếng việt lớp 4   

139
Lượt xem
8
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Toán, Tiếng Việt trường tiểu học số 1 Ân Đức năm 2016 - 2017

Đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Toán, Tiếng Việt trường tiểu học số 1 Ân Đức năm 2016 - 2017

Đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn Toán, Tiếng Việt trường tiểu học số 1 Ân Đức năm 2016 - 2017




Tóm tắt nội dung
PHÒNG GD-ĐT HOÀI ÂN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC: 2016 2017TRƯỜNG TH SỐ ÂN ĐỨC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian chép đề)Họ và tên: …………………………………………………...Lớp: ……………………………………… Điểm……………………..I. Đọc thầm bài Người ăn xin (Sách TV 4, tập trang 30-31), dựa vào nội dung bài, hãykhoanh tròn vào chữ cái A, B, hoặc trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:Câu 1: (0,5 điểm) Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?A. Đôi mắt đỏ đọc và giàn giụa nước mắt..B. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại, bàn tay sưng húp và bẩn thỉu.C.Cả hai trên đều đúng.Câu 2: (0,5 điểm) Qua hành động và lời nói của cậu bé, ta thấy tình cảm của cậu bé đối vớiông lão ăn xin như thế nào?A. Rất khó chịu khi thấy ông lão chìa tay xin trước mặt mình. B. Thật sự thương xót ông, tôn trọng ông và muốn giúp đỡ ông.C. Chê ông lão rách rưới, bẩn thỉu..Câu 3: (0,5 điểm) Tại sao vua Mi- đát lại xin thần lấy lại điều ước?A. Vì vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước. Các thức ăn, thức...
Nội dung tài liệu
PHÒNG GD-ĐT HOÀI ÂN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM HỌC: 2016 2017TRƯỜNG TH SỐ ÂN ĐỨC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP Thời gian: 30 phút (Không kể thời gian chép đề)Họ và tên: …………………………………………………...Lớp: ……………………………………… Điểm……………………..I. Đọc thầm bài Người ăn xin (Sách TV 4, tập trang 30-31), dựa vào nội dung bài, hãykhoanh tròn vào chữ cái A, B, hoặc trước câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:Câu 1: (0,5 điểm) Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào?A. Đôi mắt đỏ đọc và giàn giụa nước mắt..B. Đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi thảm hại, bàn tay sưng húp và bẩn thỉu.C.Cả hai trên đều đúng.Câu 2: (0,5 điểm) Qua hành động và lời nói của cậu bé, ta thấy tình cảm của cậu bé đối vớiông lão ăn xin như thế nào?A. Rất khó chịu khi thấy ông lão chìa tay xin trước mặt mình. B. Thật sự thương xót ông, tôn trọng ông và muốn giúp đỡ ông.C. Chê ông lão rách rưới, bẩn thỉu..Câu 3: (0,5 điểm) Tại sao vua Mi- đát lại xin thần lấy lại điều ước?A. Vì vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước. Các thức ăn, thức uống khi vua chạm tay vào đềubiến thành vàng. Vua bụng đói cồn cào chịu không nổi.B. Vì vua không ham thích vàng nữa.C. Vì vua muốn có một điều ước khác.Câu 4: (0,5 điểm) Vua Mi- đát đã hiểu ra điều gì? A. Hạnh phúc là do bàn tay mình làm ra.B. Hạnh phúc không phải chỉ có vàng.Doc24.vnC. Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.Câu (0,5 điểm) Tiếng “ước” gồm những bộ phận nào tạo thành?A. Bộ phận vần. B. Bộ phận vần và thanh C. Bộ phận âm đầu, vần và thanhCâu (0,5 điểm) Trong câu “Vua ngắt một quả táo”, từ nào không phải là danh từ?A. Vua B. Ngắt C. Quả táoCâu 7: (0,5 điểm) Dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch đầu dòng trong trường hợp dưới đâyđược dùng để làm gì? Mi- đát vốn tham lam nên nói ngay: Xin thần cho mọi vật tôi chạm đến đều hóa thành vàng.A. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của nhân vật.B. Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.C. Th ực hiện cả hai nhiệm vụ nói trên .Câu 8: (0,5 điểm) Trong bài văn trên có mấy danh từ riêng?A. Một B. Hai C. Ba Câu 9: (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây viết đúng các tên người, tên địa lí nước ngoài?A. Giô-dép, A- ma- dôn, An-be Anh- xtanh, Đi- ô- ni- dốt.B. Giô-dép, A- Ma- Dôn, An-be anh- xtanh, Đi- ô- ni- Dốt.C. Giô-dép, a- ma- dôn, An- Be Anh- Xtanh, Đi- ô- ni- dốt.Câu 10: (0,5 điểm Nghĩa của tiếng “nhân” trong các từ nào sau đây có nghĩa là “lòng thươngngười”?A. nhân tài B. nhân đức C. nhân dân Doc24.vnPHÒNG GD-ĐT HOÀI ÂN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I- NĂM HỌC: 2016- 2017TRƯỜNG TH SỐ ÂN ĐỨC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP Thời gian: 50 phút (Không kể thời gian chép đề)I/ Chính tả( điểm) Thời gian: 15 phút. GV đọc cho HS viết bài Trung thu độc lập ”, sách TV 4- tập I, trang 66. Viết đầu bài và đoạn: “Anh nhìn trăng và nghĩ. vui tươi”.II/ Tập làm văn (5 điểm) Thời gian: 35 phút GV chép đề lên bảng, cho học sinh chép đề vào giấy làm bài. Đề bài: Em hãy viết thư cho một người thân( Ông bà, thầy cô giáo cũ, bạn cũ,… để thămhỏi và kể về tình hình học tập lớp và trường em hiện nay. ------------------------ ----------------------- PHÒNG GD-ĐT HOÀI ÂN ĐÁP ÁN GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2016- 2017TRƯỜNG TH SỐ ÂN ĐỨC MÔN: Tiếng Việt- LỚP 4I/ Phần đọc thầm :(5 điểm )Câu hỏi 10Đáp án BĐiểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5II/ Phần viết chính tả và tập làm văn :1/ viết chính tả (5 điểm) Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng độ cao và khoảng cách; trình bày dúngđoạn văn, sạch sẽ: điểm. Mắc mỗi lỗi chính tả (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) trừ0,5 điểm.Doc24.vn- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bài bẩn bịtrừ 0,5 điểm toàn bài.2/ làm văn điểm) Nêu được các yêu cầu sau Viết được một bức thư có nội dung thăm hỏi người thân và kể cho người thân nghe về tìnhhình học tập lớp, trường mình…. Bức thư phải có đủ ba phần: Phần đầu thư, phần chính vàphần cuối thư; bố cục chặt chẽ, biết dùng từ ngữ chân thật, gợi cảm... Viết khoảng 15 dòng trở lên. Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, không mắc lỗi chính tả. Trình bày bài rõ ràng, sạch sẽ. Tùy vào mức độ sai sót, GV có thể đánh giá các mức điểm: 4,5- 4- 3,5 2,5 -1,5 -0,5. ---------------------- --------------------- Doc24.vnPHÒNG GD-ĐT HOÀI ÂN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2016- 2017TRƯỜNG TH SỐ ÂN ĐỨC MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 4I. Phần đọc thành tiếng: điểm (Phần đọc điểm và trả lời câu hỏi điểm) GV cho HS bốc thăm, đọc thành tiếng một đoạn của các bài tập đọc sau: *Bài: Nỗi dằn vặt của An- đrây- ca Sách Tiếng Việt 4, tập 1- trang 55.Đọc đoạn: An- đrây- ca lên chín mang về nhà. Hỏi: An- đrây- ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông? Gặp mấy đứa bạn rủ chơi đábóng nên An- đrây- ca đã nhập cuộc, chơi một lúc mới nhớ lời mẹ dặn….) Hoặc đoạn Bước vào phòng ông nằm vừa ra khỏi nhàHỏi: Chuyện gì xảy ra khi An- đrây- ca mang thuốc về nhà? (An-đrây- ca hoảng hốt thấy mẹ đangkhóc nấc lên, ông đã qua đời.)*Bài Trung thu độc ập Sách Tiếng Việt 4, tập 1- trang 66, 67..Đọc đoạn: Ngày mai, các em vui tươi”Hỏi: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao? (Dòng thác nướcđổ xuống làm chạy máy phát điện, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; nhữngống khói nhà máy chi chít, cao thắm, những đồng lúa bát ngát vàng thơm; những nông trường tolớn…)*Bài “Đôi giày ba ta màu xanh Sách Tiếng Việt tập 1- trang 81..Đọc đoạn: “Ngày còn bé của các bạn tôi”Hỏi Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta?(. .. giày ôm sát chân. Thân giày làmbằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu. Phần thân giày …vắtngang.)Hoặc đoạn: Sau này làm công tác …cậu đến lớpHỏi: Tác giả của bài văn đã làm gì để động viên Lái trong buổi đầu cậu tới lớp? Tại sao tác giả lạichọn cách làm đó? (…quyết định tặng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh, vì chị biết Lái thích vàmuốn mang lại niềm vui cho cậu…)Doc24.vnII Cách đánh giá cho điểm:1. Đọc đúng tiếng, đúng từ điểm Đọc sai từ 2-4 tiếng: 0,5 điểm Đọc sai từ tiếng trở lên: điểm 2. Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa điểm Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2- chỗ: 0,5 điểm Ngắt nghỉ hơi không đúng từ chỗ trở lên: điểm3. Giọng đọc bước đầu có biểu cảm điểmChưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; Không thể hiện tính biểu cảm: điểm4. Tốc độ đọc đạt yêu cầu (Không quá phút): điểm Đọc trên phút đến phút: 0,5 điểm; ọc quá phút: điểm.5. Trả lời đủ ý, rõ ràng câu hỏi do GV nêu điểm. Trả lời chưa đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm. Trả lời sai hoặc không trả lời được: điểm. ------------------------ ------------------------ Doc24.vnPHÒNG GD-ĐT HOÀI ÂN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2016- 2017TRƯỜNG TH SỐ ÂN ĐỨC MÔN: TOÁN- LỚP Thời gian làm bài: 40 Phút (Không kể thời gian chépđề)Họ và tên: ......................................... Điểm: …………………Lớp: ……………………I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm)Hãy khoanh tròn vào chữ A, B, hoặc đặt trước mỗi câu trả lời mà em cho là đúng nhất.Câu Số gồm bảy mươi triệu, bảy mươi nghìn và bảy mươi viết là:A. 70 070 070 B. 70 007 070 C. 707 070 D. 70 070 700Câu 2: Số lớn nhất trong các số:695 348; 695 384; 695 843; 695 834 là:A. 695 348 B. 695 384 C. 695 843 D. 695 834Câu tấn 95 kg kg. Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:A. 295 B. 950 C. 059 D. 095Câu phút 20 giây giây. Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:A. 320 B. 180 C. 200 D.80Câu 5: Trung bình cộng của các số: 173; 146; 131 là:A. 300 B. 150 C. 277 D. 305 Câu Hình vẽ bên có BA. góc vuông, góc tù và góc nhọn.B. góc vuông, góc nhọn .C. góc vuông, góc tù và góc bẹt. DD. góc vuông, góc nhọn và góc bẹt.II. Phần tự luận (7 điể )Doc24.vnCâu (2điể Đặt tính rồi tínha. 450 376 849 b. 546 327 30 839Câu (2điể Tính bằng cách thuận tiện nhấta 235 206 794 265= 672 405 595 =Câu (2 điể Ba bạn An, Bình, Dũng chơi bi. An có 28 viên bi, Bình có nhiều hơn An 14 viênbi, Dũng có 26 viên bi. Hỏi trung bình mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?……………………………………. …………………………………….……………………………………. …………………………………….……………………………………. …………………………………….……………………………………. ……………………………………Câu (1điể m) Trung bình cộng của hai số bằng 167 và số thứ nhất lớn hơn số thứ hai 26 đơn vị.Tìm hai số đó?………………………………………. ……………………………………………………………………………… ………………………………………Doc24.vnPHÒNG GD-ĐT HOÀI ÂN ĐÁP ÁN GIỮA KÌ I, NĂM HỌC 2016- 2017TRƯỜNG TH SỐ ÂN ĐỨC MÔN: TOÁN- LỚP I. Phần trắc nghiệm điểm)HS khoanh tròn vào đúng nhất cho mỗi câu được 0,5 điểm.Caâu 6Traûlôøi AII. Phần tự luận( điểm)Câu 1: (2điểm) HS đặt tính và tính đúng kết quả mỗi bài được điểm.Câu (2điểm) Tính đúng mỗi bài được điểma 235 206 794 265 672 405 595 235 265) 206 794) (0,5đ) 672 405 595) (0,5đ) 500 000 (0, 25đ) 672 000 (0, 25đ) 500 (0, 25đ) 672 (0, 25đ) Câu 3: (2 điể Số bi của Bình có là: (0,5 điểm) 28 14 42 (viên) (0,5 điểm) Trung bình mỗi bạn có số bi là: (0,5 điểm) 28 42 26) 32 (viên) (0,5 điểm) Đáp số: 32 viênCâu 4: (1điể m) Tổng của hai số: 167 334 (0, điểm) Số thứ nhất là: (334 26) 180 (0, 25 điểm)Doc24.vnSố thứ hai là: 334 180 154 (0, 25 điểm)Đáp số: 180 và 154 Doc24.vnTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận



Tài liệu liên quan




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến