loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề kiểm tra Học kỳ I lớp 3 năm 2012 - 2013, Trường tiểu học Gia Hòa tỉnh Hải Dương

Chia sẻ: dethithu | Ngày: 2016-11-04 14:10:17 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi toán lớp 3    đề thi tiếng việt lớp 3   

78
Lượt xem
2
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề kiểm tra Học kỳ I lớp 3 năm 2012 - 2013, Trường tiểu học Gia Hòa tỉnh Hải Dương

Đề kiểm tra Học kỳ I lớp 3 năm 2012 - 2013, Trường tiểu học Gia Hòa tỉnh Hải Dương

Đề kiểm tra Học kỳ I lớp 3 năm 2012 - 2013, Trường tiểu học Gia Hòa tỉnh Hải Dương




Tóm tắt nội dung
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ Họ tên .............................................Lớp 3............................................... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3Năm học 2012 2013(Thời gian 60 phút, không thời gian giao đề và kiểm tra đọc thành tiếng)ĐIỂMĐọc Viết :TB NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN…………………………………………………………...…………………………………………………………………………………………………………...…………………………………………………………………………………...A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng …./5 điểm) Bài đọc .................................................................................................................... II. Đọc hiểu (…./5 điểm) 20 phút) Đọc thầm bài đọc sau: Đường bờ ruộng sau đêm mưaSau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn học sinh tổ ĐứcThượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng.Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trênmặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu...
Nội dung tài liệu
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ Họ tên .............................................Lớp 3............................................... BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3Năm học 2012 2013(Thời gian 60 phút, không thời gian giao đề và kiểm tra đọc thành tiếng)ĐIỂMĐọc Viết :TB NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN…………………………………………………………...…………………………………………………………………………………………………………...…………………………………………………………………………………...A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng …./5 điểm) Bài đọc .................................................................................................................... II. Đọc hiểu (…./5 điểm) 20 phút) Đọc thầm bài đọc sau: Đường bờ ruộng sau đêm mưaSau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn học sinh tổ ĐứcThượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng.Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trênmặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai, mọi người đềutránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ.Bạn Hương cầm lấy tay cụ:- Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã.Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:- Cụ để cháu dắt em bé.Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:- Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các cháu.Các em vội đáp:- Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người giàvà trẻ nhỏ. Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD 1978) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau:Câu (0,5 điểm): Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào?A. Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ.B. Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi bờ cỏ.C. Hai bà cháu dắt nhau đi bờ cỏ.Câu (0,5 điểm): Hương và các bạn đã làm gì?A. Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội.Doc24.vnB. Nhường đường cho hai bà cháu.C. Không nhường đường cho hai bà cháu.Câu (1 điểm): Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?A. Phải chăm học, chăm làm.B. Đi đến nơi, về đến chốn.C. Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.Câu (1 điểm): a) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu "Tay cụ dắt một em nhỏ." b) Từ chỉ đặc điểm trong câu "Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ." là :A. đổ. B. mỡ. C. trơn.Câu (1 điểm): Câu "Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ " được cấu tạo theo mẫu câu:A. Ai là gì B. Ai làm gì C. Ai thế nào ?Câu (1 điểm): Ghi lại câu trong bài có hình ảnh so sánh................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)1. Chính tả: (5 điểm) 15 phút Nghe viết: Bài Vầng trăng quê em Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 142 )2. Tập làm văn (5 điểm) 25 phút Đề Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em.Họ tên GV coi, chấm.................................................................................................................. Phụ huynh HS.........................................................................................................................Doc24.vnTRƯỜNG TIỂU HỌC GIA HOÀ Họ tên .............................................Lớp 3...... BÀI KIỂM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ MÔN TOÁN LỚP 3Năm học 2012 2013(Thời gian làm bài 35 phút)ĐIỂM NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN…………………………………………………………...…………………………………………………………………………………………………………...…………………………………………………………………………………...PHẦN TRẮC NGHIỆM Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng và hoàn thành tiếp các bài tập sau:Câu (0,5 điểm): 1kg ... Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:A. 10 B. 100 C. 1000Câu (0,5 điểm): Cho số bé là 4, số lớn là 32. Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé?A. lần B. 28 lần C. 36 lầnCâu (0,5 điểm): hu vi của hình vuông có cạnh 7cm là:A. 28 B. 14cm C. 28cmCâu (0,5 điểm): Số bé nhất có chữ số khác nhau là:A. 100 B. 102 C. 123Câu (0,5 điểm): Có 15 con gà mái và con gà trống. Hỏi số gà trống kém số gà mái mấy lần?A. lần B. 20 lần C. lầnCâu (0,5 điểm): Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào trống :a. 28 (15 7) 28 15 b. 840 (2 2) 120 PHẦN II TỰ LUẬNCâu (3 điểm): Đặt tính rồi tính532 128 728 245 171 784 7Doc24.vnCâu (1,5 điểm): Tìm biết: a. 900 b. 73 Câu (2 điểm): Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 96m, chiều rộng bằng 31 chiều dài. Tính chu vikhu vườn đó.Bài giảiCâu 10 (0,5 điểm): Điền số thích hợp vào chỗ trống:Họ và tên giáo viên coi, chấm :...................................................... kiến PHHS………………………………………Doc24.vn 111 12 99191 83108 24 76HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KTĐK HỌC KÌ NĂM HỌC 2012 2013 MÔN TOÁN LỚP 3Ph ần I: Trắc nghiệm điểm. Mỗi câu đúng được 0,5 điểmĐáp án: Câu 1: Câu 2: Câu 3: Câu 4: Câu 5: Câu 6: a. 28 (15 7) 28 15 được 0,25 điểm) b. 840 (2 2) 120 được 0,25 điểm)Phần II Phần tự luận điểmCâu điểm. Mỗi phép tính đặt và làm tính đúng được 0,75 điểm. Nếu HS chỉ đặt tính đúng nhưng saikết quả, mỗi phép tính được 0,25 điểm. HS đặt tính sai mà kết quả đúng không được điểm.Kết quả lần lượt là: 660 483 684 112Câu 1,5 điểm. Mỗi phần làm đúng được 0,75 điểm a. 900 900 (0,25 điểm) 150 (0,5 điểm)b. 73 73 (0,25 điểm) 657 (0,5 điểm)Câu (2 điểm)Bài giảiChiều rộng khu vườn đó là: (0,25 điểm)96 32 m) (0,5 điểm)Chu vi khu vườn đó là: (0,5 điểm)(96 32) 256 m) (0,5 điểm)Đáp số: 256 (0,25 điểm)Câu 10 0,5 điểm Doc24.vn 191 83108 111 12 99 100 24 76=>HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁBÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ NĂM HỌC 2012 2013MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3I. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)1. Đọc thành tiếng: điểm. (có HD riêng)2. Đọc thầm và làm bài tập: điểm. Câu 1, 2, mỗi câu đúng được 0,5 điểm; các câu còn lại, mỗicâu đúng được điểm.Đáp án: Câu Câu Câu Câu (mỗi đúng được 0,5 điểm): a) dắt CCâu BCâu 6: Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ.II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)1. Chính tả (nghe viết): điểmBài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đẹp được điểm.Học sinh viết sai, lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định cứ lỗi trừ 1điểm.* Lư ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn ...toàn bài trừ tối đa điểm. 2. Tập làm văn điểmHS viết được đoạn văn theo đúng yêu cầu đề bài; câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp; chữ viếtrõ ràng, sạch sẽ: điểm.Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2;1,5; 1; 0,5 Điểm toàn bài là số tự nhiên, là điểm trung bình cộng của KT đọc và KT viết, làm tròn 0,5 thành 1Doc24.vnDoc24.vnTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến