loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề kiểm tra giữa học kì I môn Hóa học lớp 10 có đáp án

Chia sẻ: trung123 | Ngày: 2016-10-06 17:33:32 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi hóa học lớp 10   

230
Lượt xem
7
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề kiểm tra giữa học kì I môn Hóa học lớp 10 có đáp án

Đề kiểm tra giữa học kì I môn Hóa học lớp 10 có đáp án

Đề kiểm tra giữa học kì I môn Hóa học lớp 10 có đáp án




Tóm tắt nội dung

ĐỀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ IMÔN: HÓA HỌC LỚP 10Thời gian: 45 PhútCâu (1 điểm): Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 15. Xác định vị trí của trong bảng tuần hoàn.Câu (1 điểm): Nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIIIA. Viết cấu hình electron và xác định số hiệunguyên tử của Y.Câu (1 điểm): Nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16. Hãy viết cấu hình electron của ion 2-.Câu (1 điểm). Ion 2+ có cấu hình electron là 1s 22s 22p 63s 23p 6. Xác định vị trí trong bảng tuần hoàn.Câu điểm): Cho các nguyên tố sau: Be (Z 4), Mg (Z 12), Na (Z 11), (Z 19). Hãy sắp xếpcác nguyên tố trên theo chiều tăng dần tính kim loại.Câu (1 điểm): Cho các axit sau: H3 PO4 H2 SiO3 H2 SO4 HClO4 Hãy sắp xếp các chất trên theo chiềugiảm dần tính axit. Biết Si (Z 14), (Z 15), (Z 16), Cl (Z 17).Câu (1 điểm): Nguyên tử của nguyên tố có cấu hình electron: 1s 22s 22p 63s 23p 3. Hãy xác định côngthức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro của R.Câu điểm): Oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức RO3 trong hợp chất khí...

Nội dung tài liệu

ĐỀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ IMÔN: HÓA HỌC LỚP 10Thời gian: 45 PhútCâu (1 điểm): Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 15. Xác định vị trí của trong bảng tuần hoàn.Câu (1 điểm): Nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIIIA. Viết cấu hình electron và xác định số hiệunguyên tử của Y.Câu (1 điểm): Nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16. Hãy viết cấu hình electron của ion 2-.Câu (1 điểm). Ion 2+ có cấu hình electron là 1s 22s 22p 63s 23p 6. Xác định vị trí trong bảng tuần hoàn.Câu điểm): Cho các nguyên tố sau: Be (Z 4), Mg (Z 12), Na (Z 11), (Z 19). Hãy sắp xếpcác nguyên tố trên theo chiều tăng dần tính kim loại.Câu (1 điểm): Cho các axit sau: H3 PO4 H2 SiO3 H2 SO4 HClO4 Hãy sắp xếp các chất trên theo chiềugiảm dần tính axit. Biết Si (Z 14), (Z 15), (Z 16), Cl (Z 17).Câu (1 điểm): Nguyên tử của nguyên tố có cấu hình electron: 1s 22s 22p 63s 23p 3. Hãy xác định côngthức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro của R.Câu điểm): Oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức RO3 trong hợp chất khí của với hiđrocó chứa 94,12% về khối lượng. Xác định nguyên tố (biết 1, 16, 32, Se 79).Câu (1 điểm): Nguyên tử có tổng số hạt là 52, biết tổng số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khôngmang điện là 16 hạt. Xác định kí hiệu nguyên tử X.Câu 10 điểm): Hoà tan 9,2 gam kim loại hoàn toàn vào nước, dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc).Xác định kim loại R. (Biết Na 23, Mg 24, 39, Ca 40).(Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn)CÂU HỎI ĐÁP ÁN ĐIỂMCâu (1 điểm). Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 15. Xác định vị trí của trong bảngtuần hoàn.Đáp án: Cấu hình electron của X: 1s 22s 22p 63s 23p 3.Vị trí của X: thứ 15, chu kì 3, nhóm VA. 0,250,25x3Câu (1 điểm). Nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIIIA. Viết cấu hình electron và xácđịnh số hiệu nguyên tử của Y.Đáp án: Cấu hình electron của Y: 1s 22s 22p 63s 23p 6. có 18 0,5x2Câu (1 điểm). Nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 16. Hãy viết cấu hình electron của ionS 2-.Đáp án: (Z 16): 1s 22s 22p 63s 23p 4. 2e ¾¾® 2- 2- 1s 22s 22p 63s 23p 0,250,250,5Câu (1 điểm). Ion 2+ có cấu hình electron là 1s 22s 22p 63s 23p 6. Xác định vị trí trongbảng tuần hoàn.Đáp án: 2+ 1s 22s 22p 63s 23p ¾¾® 2+ 2e (Z 20): 1s 22s 22p 63s 23p 64s 2Vị trí: thứ 20, chu kì 4, nhóm IIA 0,250,250,5Câu (1 điểm). Cho các nguyên tố sau: Be (Z 4), Mg (Z 12), Na (Z 11), (Z 19).Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần tính kim loại.Đáp án: Be (Z 4): 1s 22s (chu kì 2, nhóm IIA)Na (Z 11): 1s 22s 22p 63s (chu kì 3, nhóm IA) Mg (Z 12): 1s 22s 22p 63s (chu kì 2, nhóm IIA)K (Z 19): 1s 22s 22p 63s 23p 64s (chu kì 4, nhóm IA)Tính kim loại tăng dần: Be Mg Na 0,250,75Câu (1 điểm). Cho các axit sau: H3 PO4 H2 SiO3 H2 SO4 HClO4 Hãy sắp xếp các chất trêntheo chiều giảm dần tính axit. Biết Si (Z 14), (Z 15), (Z 16), Cl (Z 17).Đáp án: Si (Z 14): 1s 22s 22p 63s 23p (chu kì 3, nhóm IVA)P (Z 15): 1s 22s 22p 63s 23p (chu kì 3, nhóm VA)S (Z 16): 1s 22s 22p 63s 23p (chu kì 3, nhóm VIA)Cl (Z 17): 1s 22s 22p 63s 23p (chu kì 3, nhóm VIIA) Tính axit giảm dần: HClO4 H2 SO4 H3 PO4 H2 SiO3 0,250,75Câu (1 điểm). Nguyên tử của nguyên tố có cấu hình electron: 1s 22s 22p 63s 23p 3. Hãy xácđịnh công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro của R.Đáp án: thuộc nhóm VACông thức oxit cao nhất: R2 O5Công thức hợp chất khí với hiđro: RH3 0,5x2Câu (1 điểm). Oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức RO3 trong hợp chất khí củaR với hiđro có chứa 94,12% về khối lượng. Xác định nguyên tố (H 1, 16, =32, Se 79).Đáp án: Oxit cao nhất: RO3 thuộc nhóm VIA Công thức hợp chất khí với hiđro: RH2 Ta có: %R R.100 94,12R 32 Vậy là lưu huỳnh (S) 0,250,50,25Câu (1 điểm). Nguyên tử có tổng số hạt là 52, biết tổng số hạt mang điện nhiều hơn sốhạt không mang điện là 16 hạt. Xác định kí hiệu nguyên tử X.Đáp án: Ta có 2Z 52 17 35 2Z 16 18 17 là Clo (Cl) Kí hiệu nguyên tử: 3517 Cl 0,50,250,25Câu 10 (1 điểm). Hoà tan 9,2 gam kim loại hoàn toàn vào nước, dư thu được 4,48 lít khíH2 (đktc). Xác định kim loại R. (Biết Na 23, Mg 24, 39, Ca 40).Đáp án: 2H4,48= 0,2 mol22,4n 2R 2nH2 ¾¾® 2R(OH)n nH2 0,4/n 0,2 mol Ta có: R9,2M .n 23n0,4Biện luận: MR 23 là Na MR 46 (loại) MR 69 (loại) 0,250,250,250,25Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến