loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2015 - 2016 trường Tiểu học Võ Văn Vân, TP. Hồ Chí Minh

Chia sẻ: phamthihue | Ngày: 2016-11-19 08:41:57 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi tiếng việt lớp 4   

24
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2015 - 2016 trường Tiểu học Võ Văn Vân, TP. Hồ Chí Minh

Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2015 - 2016 trường Tiểu học Võ Văn Vân, TP. Hồ Chí Minh

Đề kiểm tra cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2015 - 2016 trường Tiểu học Võ Văn Vân, TP. Hồ Chí Minh




Tóm tắt nội dung
Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: điểm.Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) trừ 0,5 điểm.Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn trừ toàn bài điểm.Doc24.vnTrường Tiểu học Võ Văn VânHọ tên: ......................................................Học sinh lớp:4/6 Sốbáodanh KTĐK CUỐI KÌ NĂM HỌC 2015 2016Môn TIẾNG VIỆT LỚP 4.KIỂM TRA VIẾTNgày 16 12 /2015Giám thị Số mật mã Số thứ tự ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm Nhận xét Giám khảo Giám khảo Số mật mã Số thứ tựA. CHÍNH TẢ: “Nghe viết” (Thời gian: 15 phút) Giáo viên đọc cho học sinh viết tựa bài và đoạn từ đầu bài đến Nghe viết bài“Cánh diều tuổi thơ (Từ đầu đến Những vì sao sớm) (Sách Tiếng Việt lớp Tập –trang 146)Doc24.vnDoc24.vnHọc sinh không viết vào phần này...
Nội dung tài liệu
Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức bài chính tả: điểm.Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định) trừ 0,5 điểm.Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn trừ toàn bài điểm.Doc24.vnTrường Tiểu học Võ Văn VânHọ tên: ......................................................Học sinh lớp:4/6 Sốbáodanh KTĐK CUỐI KÌ NĂM HỌC 2015 2016Môn TIẾNG VIỆT LỚP 4.KIỂM TRA VIẾTNgày 16 12 /2015Giám thị Số mật mã Số thứ tự ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm Nhận xét Giám khảo Giám khảo Số mật mã Số thứ tựA. CHÍNH TẢ: “Nghe viết” (Thời gian: 15 phút) Giáo viên đọc cho học sinh viết tựa bài và đoạn từ đầu bài đến Nghe viết bài“Cánh diều tuổi thơ (Từ đầu đến Những vì sao sớm) (Sách Tiếng Việt lớp Tập –trang 146)Doc24.vnDoc24.vnHọc sinh không viết vào phần này vì sẽ rọc phách. B. TẬP LÀM VĂN: (Thời gian 40 phút)Đề bài: Hãy tả chiếc cặp mà em đang mang đến lớp hôm nay Bài làmDoc24.vnDoc24.vnTrường Tiểu học:Võ Văn Vân .Họ tên: ......................................................Học sinh lớp: 4/6 Sốbáodanh KTĐK CUỐI KÌ NĂM HỌC 2015 2016Môn TIẾNG VIỆT LỚP 4KIỂM TRA ĐỌCNgày 16 12 /2015Thời gian: …..phútGiám thị Số mật mã Số thứ tự ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Điểm Nhận xét Giám khảo Giám khảo Số mật mã Số thứ tự ĐỌC THẦM :RỪNG PHƯƠNG NAMRừng cây im lặng quá.Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiếnngười ta giật mình.Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa cótiếng chim một nơi nào xa lắm, vì không chú mà tôi không nghe chăng?Gió bắt đầu nổi rào rào với khối mặt trời đang tuôn sáng vàng rựcxuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo,rồi tan biến theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dầnbiến đi.Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưamùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kì nhông nằm phơilưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vànghoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh… Con luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới.Nghe tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát cóbốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, connấp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thìbiến ra màu xanh lá ngái…(Lược trích Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi )Câu 1: .../0,5đ ĐỌC THẦM:Em đọc thầm bài “RỪNG PHƯƠNG NAM” để trả lời các câu hỏi sau: Đánh dấu vào trước trả lời đúng nhất câu 1,2, 3,4.)Câu 1: Những chi tiết miêu tả cảnh yên tĩnh của Rừng Phương Nam là? Tiếng chim hót từ xa vọng lại. b. Chim chóc chẳng con nào kêu, một tiếng lá rơi cũng khiến người ta giật mình.Doc24.vnDoc24.vnCâu 2: .../0,5đCâu3 .../0,5đCâu 4: .../0,5đ c. Gió đã bắt đầu nổi lên. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên.Câu 2: Mùi hương của hoa tràm như thế nào? Nhè nhẹ tỏa lên. Tan dần theo hơi ấm mặt trời. Thơm ngây ngất,phảng phất khắp rừng. Thơm đậm làn xa khắp rừng.Câu 3: Gió thổi như thế nào? Ào ào b. Rào rào Rì rào Xào xạcCâu 4: Câu: Hay vừa có tiếng chim một nơi nào xa lắm, vì không chú ýmà tôi không nghe chăng là câu hỏi dùng để: Tự hỏi mình. Hỏi người khác. c. Nêu yêu cầu . d. Nêu đề nghị.Câu 5: .../ đCâu 5: Tìm tính từ trong câu sau:Đàn bướm lượn lờ đờ quanh hoa cải vàng.Doc24.vnDoc24.vnCâu 6: .../0,5đCâu 7: ..../0,5đCâu 8: ..../1đ Tính từ ..............................................................................................................Câu 6: Câu nào sau đây thuộc kiểu câu “Ai làm gì?” .Chim hót líu lo. b. Lạ quá,chim chóc chẳng nghe con nào kêu. c. Một làn hơi đất nhè nhẹ toả lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tanbiến theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.Câu7: Trong đoạn của chuyện trên (Chim hót líu lo…..biến ra màu xanh lángái) có những từ nào là từ láy? Líu lo, ngây ngất b. Líu lo, ngây ngất, phảng phất c. Líu lo, ngây ngất, phảng phất,rón rén d. Líu lo, ngây ngất, phảng phất, rón rén, tứ tánCâu :Đặt một câu kể theo kiểu câu “Ai làm gì?”nói về chủ đề “Ý chí-nghị lực”.………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 4KTĐK CUỐI KÌ NĂM HỌC 2014 2015ĐỌC THẦM (5 điểm)Câu 1. (0,5 điểm) Câu 2. (0,5 điểm) Câu 3. (0,5 điểm) Câu 4. (0,5 điểm) aCâu 5. (1 điểm) Tính từ lờ đờ, vàng Câu 6. (0,5 điểm) aCâu 7. (0,5 điểm) Câu 8. (1 điểm) Đặt câu đúng ngữ pháp, đúng mẫu câu, đúng chủ đề: 0,5đ (VD: Bạn Hùng cố gắng học tập để trở thành một học sinh giỏi.)* Lưu HS có thể đặt câu khác đúng yêu cầu, GV cho điểm phù hợpII/ TẬP LÀM VĂN (5 điểm)Đảm bảo các yêu cầu sau :Doc24.vnDoc24.vn- Viết đúng thể loại văn miêu tả có đầy đủ các phần :mở bài,thân bài,kết bài theođúng yêu cầu đã học và phù hợp với nội dung của đề với độ dài khoảng 12 câu trởlên.- Viết câu đúng ngữ pháp,dùng từ đúng,không mắc lỗi chính tả.- Chữ viết rõ ràng,trình bày bài viết sạch sẽ.- Tuỳ the sai sót về ý,về diễn đạt và chữ viết của Hs mà GV có thể cho các mứcđiểm phù hợp. BIỂU ĐIỂM :- Điểm 4,5 Bài làm hay, thể hiện sự sáng tạo, phong phú, lỗi chung không đáng kể (từ ngữ, ngữ pháp, chính tả …..)- Điểm 3,5 Học sinh thực hiện các yêu cầu mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên; không quá lỗi chung- Điểm 2,5 Các yêu cầu thể hiện mức trung bình; không quá lỗi chung- Điểm 1,5 Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, diễn đạt lủng củng, lặp từ ….- Điểm 0,5 Bài làm lạc đềLưu Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làmcủa học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làmbài văn tả viết thư .Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sữa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biếtnhững lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinhnghiệm cho các bài làm tiếp theo.Họ và tên:. Học sinh lớp: 4/6Trường TH Võ Văn Vân SỐBÁODANH KTĐK CUỐI KÌ NĂM HỌC 2015 2016Môn: TIẾNG VIỆT Lớp BốnKiểm tra đọc thành tiếng Ngày kiểm tra: 11/12/2015Giám thị Giám thị Số MM Số TT -ĐIỂM NHẬN XÉT Giám khảo Giám khảo Số MM Số TTI/ ĐỌC THÀNH TIẾNG: Thời gian phút (5 điểm)a) Giáo viên cho học sinh bốc thăm rồi đọc một đoạn (khoảng 80 tiếng) trong các bàiđọc sau:1) Ông Trạng thả diều (Sách Tiếng Việt tập 1/ trang 104)Doc24.vnDoc24.vn2) ăn hay chữ tốt. (Sách Tiếng việt tập 1/ trang 113)3) Vẽ trứng (Sách Tiếng việt tập 1/ trang 120)4) Người tìm đường lên các vì sao (Sách Tiếng việt tập 1/ trang 125)5) Cánh diều tuổi thơ (Sách Tiếng việt tập 1/ trang 146)b) Trả lời từ đến câu hỏi có nội dung trong đoạn văn vừa đọc.II/ NỘI DUNG KIỂM TRAGV ghi số thứ tự bài và đoạn HS bốc thăm được: Bài số:………; đoạn:…………..Câu hỏi: /SGKDoc24.vn I/ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA GV chuẩn bị sẵn một số phiếu ghi số bài và đánh số đoạn văn cho HS bốc thăm rồiđọc thành tiếng đoạn văn đó. II HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ Đọc sai từ đến tiếng: 0.5 điểm, sai từ tiếng trở lên: điểm.2/ Ngắt hoặc nghỉ hơi sai từ đến chỗ: 0.5 điểm, sai từ chỗ trở lên: điểm.3 Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0.5 điểm, không thể hiện tính biểu cảm:0 điểm.4 Đọc trên phút đến phút: 0.5 điểm. Đọc quá phút: điểm.Đọc quá nhỏ: Trừ 0.25 điểm5 Trả lời không đủ hoặc diễn đạt không rõ ràng: 0.5 điểm; trả lời sai hoặc không trảlời được: điểm.Doc24.vnTiêu chuẩn cho điểm đọc Điểm (5 đ) Đọc đúng tiếng, đúng từ. Ngắt, nghỉ hơi đúng dấu câu, các cụm từ rõ ý. Giọng đọc có biểu cảm. Đọc to, rõ, tốc độ đọc đạt yêu cầu (1 phút) Trả lời đúng câu hỏi của giáo viên. đCộng: đDoc24.vnTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến