loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

ĐỀ DỰ BỊ KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 môn hóa học

Chia sẻ: nguyenthihongquy | Ngày: 2016-10-25 21:56:22 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề thi hóa học lớp 12   

37
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. ĐỀ DỰ BỊ KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 môn hóa học

 ĐỀ DỰ BỊ KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 môn hóa học

ĐỀ DỰ BỊ KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 môn hóa học




Tóm tắt nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI ĐỀ DỰ BỊ KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 DỰTHI CẤP QUỐC GIA NĂM HỌC 2014-2015 Môn: HÓA HỌCThời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)Ngày thi: 22/10/2014 (Đề thi có 02 trang, gồm 07 câu)Câu (2,5 điểm)1. Dựa trên mô hình VSEPR, giải thích dạng hình học của các phân tử NH3 SF4 ClF3 và XeF4 .2. 14C là một đồng vị phóng xạ bcủa cacbon có chu kì bán hủy 1/ 2t 5700 năm. Hàm lượng 14C trongkhí quyển và cơ thể sinh vật sống luôn ổn định. Khi các sinh vật chết, tỉ lệ 1412CC giảm dần. Mỗi gam cacbontổng cộng trong cơ thể sống có độ phóng xạ của 14C bằng 0,277Bq (phân rã/giây). a. Nguyên tử 14C biến đổi ra sao sau khi phân rã? b. Một mẩu vật có nguồn gốc sinh học có tỉ lệ 1412CC bằng 0,25 lần tỉ lệ 1412CC trong cơ thể sống. Tính tuổicủa mẩu vật. c. Tính độ phóng xạ của 14C và số nguyên tử 14C của một người nặng 75 kg biết hàm lượng cacbon tổngcộng khoảng 18,5%. Câu 2. (3,5 điểm)1. Cho giản đồ thế khử chuẩn của Mn trong môi trường axit: a....

Nội dung tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI ĐỀ DỰ BỊ KỲ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 DỰTHI CẤP QUỐC GIA NĂM HỌC 2014-2015 Môn: HÓA HỌCThời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)Ngày thi: 22/10/2014 (Đề thi có 02 trang, gồm 07 câu)Câu (2,5 điểm)1. Dựa trên mô hình VSEPR, giải thích dạng hình học của các phân tử NH3 SF4 ClF3 và XeF4 .2. 14C là một đồng vị phóng xạ bcủa cacbon có chu kì bán hủy 1/ 2t 5700 năm. Hàm lượng 14C trongkhí quyển và cơ thể sinh vật sống luôn ổn định. Khi các sinh vật chết, tỉ lệ 1412CC giảm dần. Mỗi gam cacbontổng cộng trong cơ thể sống có độ phóng xạ của 14C bằng 0,277Bq (phân rã/giây). a. Nguyên tử 14C biến đổi ra sao sau khi phân rã? b. Một mẩu vật có nguồn gốc sinh học có tỉ lệ 1412CC bằng 0,25 lần tỉ lệ 1412CC trong cơ thể sống. Tính tuổicủa mẩu vật. c. Tính độ phóng xạ của 14C và số nguyên tử 14C của một người nặng 75 kg biết hàm lượng cacbon tổngcộng khoảng 18,5%. Câu 2. (3,5 điểm)1. Cho giản đồ thế khử chuẩn của Mn trong môi trường axit: a. Tính thế khử chuẩn của cặp:- 2-4 4MnO /MnO và 2Mn /Mn+ b. Hãy cho biết các tiểu phân nào không bền và bị dị phân. c. Hãy tính hằng số cân bằng của các phản ứng dị phân đó.2. Nghiên cứu phản ứng: C6 H5 C2 H5 (k) 3H2 (k) ˆ†‡ C6 H11 C2 H5 (k) (X) (Y) (Z)Tiến hành trong khoảng 132 292 0C được phương trình: lnKP 9620 18,041T a. Xác định ,o oH SD và oGD của phản ứng tại 250 oC b. Xác định nhiệt độ mà tại đó phản ứng tự diễn ra nếu thành phần hỗn hợp đầu là 10% etylbenzen, 50% hiđrô và 40% etyxiclohexan và 1atm.Câu 3,0 điểm). Cho 1,000 gam tinh thể hiđrat tan trong nước được dung dịch màu xanh. Cho dung dịch này tác dụng vớidung dịch Ba(NO3 )2 dư thu được 0,980 gam kết tủa trắng và dung dịch (chất không tan trong các axit).Đun nóng với H2 O2 trong môi trường kiềm thu được 1,064 gam kết tủa màu vàng là muối bari có côngthức cùng dạng với X) Dung dịch của trong môi trường axit sunfuric loãng để trong không khí sẽ chuyểnthành chất có màu tím. Từ có thể tách được tinh thể hiđrat trong có chứa 45,25% khối lượng hiđratkết tinh. nóng chảy ở khoảng 80 0C, nếu đun nóng đến 100 0C thì nó mất đi khoảng 12,57% khối lượng. a. Hãy xác định các công thức của và viết các phương trình hóa học. b. Sự mất khối lượng của ở 100 0C ứng với chuyển hóa nào? c. Khi đun nóng chất (không có không khí) từ 100 0C đến 270 0C nó mất dần nước, tiếp tục đun ởkhoảng nhiệt độ 270 0C 500 0C không thấy khối lượng giảm, nhưng đun tiếp ở nhiệt độ cao hơn1 2? ?- 2- 3+ 2+4 2+2,27V +0,95VMnO MnO MnO Mn Mn¾¾® ¾¾¾¾® ¾¾¾¾® ¾¾® +1,70V +1,23V(khoảng 650 0C) thì khối lượng lại giảm. Viết sơ đồ giảm khối lượng của từ 100-650 0C và viết phươngtrình hóa học của phản ứng xảy ra ở bước cuối cùng. Biết sơ đồ này gồm bước.Câu 2,0 điểm). Hợp chất có công thức phân tử C5 H11 O2 không tan trong nước và axit loãng nhưng tan trong dungdịch kiềm. Hòa tan có tính quang hoạt vào dung dịch NaOH, sau đó axit hóa thì tạo ra dưới dạng biến thểraxemic. Khử quang hoạt bằng H2 /Ni được có công thức C5 H13 quang hoạt. Cho tác dụng vớiHNO2 được hỗn hợp ancol quang hoạt và một lượng nhỏ ancol amylic.Xác định công thức cấu tạo của A, B, C. Giải thích.Câu 3,0 điểm). Viết cơ chế phản ứng ngược (“ retro ”) với ngưng tụ andol đối với các phản ứng sau.Câu 3,0 điểm). a. Hợp chất hữu cơ có công thức nguyên C8 H16 cho phản ứng halofom nhưng không cho phản ứngcộng với H2 Hãy cho biết chức hóa học của A. b. Biết chỉ có nguyên tử *, hai nhóm CH3 không có đồng phân hình học loại xiclan và có vòng 5.Viết công thức khai triển của A. c. Loại nước khi có mặt H2 SO4 đun nóng, người ta nhận được 1,2-dimetylxiclohexen. Hãy đề nghị cơchế phản ứng loại nước của A. d. Xác định sản phẩm chính tạo thành khi loại nước đồng phân của là 2,2-dimetylxiclohexanol (B).Câu 3,0 điểm). Sơ đồ phản ứng sau dẫn đến sự tạo thành một dẫn xuất xiclopenten A1. NOCl2. EtONaHI2GH2SO4H2OI1JNaOHH3O+Biết rằng, là dẫn xuất dicarbonyl; ôzon phân (oxi hóa) cho axit dixetoncarboxylic (C8 H12 O4 và CO2 a. Viết công thức của các hợp chất từ A-J, b. Viết cơ chế tạo thành từ .……………………………… HẾT…………………………Họ và tên thí sinh: ……………………………………; SBD:……….; Phòng thi: ………...……Chữ ký giám thị 1: …………………………; Chữ ký giám thị 2: ………………………………2 2Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến