loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 4 Chương trình mới

Chia sẻ: dethithu | Ngày: 2016-11-23 15:54:13 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề cương tiếng anh lớp 4   

52
Lượt xem
2
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 4 Chương trình mới

Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 4 Chương trình mới

Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 4 Chương trình mới




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnĐề cương ôn thi học kỳ môn Tiếng Anh lớp Chương trình mớiNgữ pháp Unit SGK Tiếng Anh lớp Mới tập 11. Chào hỏiCác em biết không, văn hóa chào hỏi đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, đặc biệt là đối với người Việt Nam. Mỗi khi gặp ai, chúng ta cũng phải chào hỏi để thể hiện rằng chúng talà người lịch sự. Người Việt Nam có rất nhiều cách để chào hỏi, chẳng hạn, khi các em gặp một ngườilớn tuổi, các em có thể chào "Cháu chào bác ạ!" hay "Cháu chào ông ạ”. Khi các em gặp một người bạn, có thể mở lời chào bằng một câu hỏi "Cậu đang đi đâu đấy?“, "Cậu khỏe không?"... Cách chào hỏi trong tiếng Anh đơn giản hơn so với tiếng Việt, nhưng để xem đơn giản đến mức nào, các em hãy bước vào bài học này nhé.Trong bài học này chúng ta sẽ học một số từ, câu trong tiếng Anh dùng để chào hỏi:- Hello: sử dụng mọi tình huống, mọi đối tượng giao tiếp.- Hi: sử dụng khi hai bên giao tiếp là bạn bè, người thân.- Good morning: Chào buổi sáng- Good noon:...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnĐề cương ôn thi học kỳ môn Tiếng Anh lớp Chương trình mớiNgữ pháp Unit SGK Tiếng Anh lớp Mới tập 11. Chào hỏiCác em biết không, văn hóa chào hỏi đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, đặc biệt là đối với người Việt Nam. Mỗi khi gặp ai, chúng ta cũng phải chào hỏi để thể hiện rằng chúng talà người lịch sự. Người Việt Nam có rất nhiều cách để chào hỏi, chẳng hạn, khi các em gặp một ngườilớn tuổi, các em có thể chào "Cháu chào bác ạ!" hay "Cháu chào ông ạ”. Khi các em gặp một người bạn, có thể mở lời chào bằng một câu hỏi "Cậu đang đi đâu đấy?“, "Cậu khỏe không?"... Cách chào hỏi trong tiếng Anh đơn giản hơn so với tiếng Việt, nhưng để xem đơn giản đến mức nào, các em hãy bước vào bài học này nhé.Trong bài học này chúng ta sẽ học một số từ, câu trong tiếng Anh dùng để chào hỏi:- Hello: sử dụng mọi tình huống, mọi đối tượng giao tiếp.- Hi: sử dụng khi hai bên giao tiếp là bạn bè, người thân.- Good morning: Chào buổi sáng- Good noon: Chào buổi trưa- Good afternoon: Chào buổi chiều- Good evening: Chào buổi tối- Good night!: Chúc ngủ ngon! (chào khi đi ngủ)Khi dùng câu chào thầy, cô giáo trường hoộc lớp học, các em có thể dùng các câu chào sau:Ex: Good morning.Em chào (buổi sáng) thầy/ cô ạ!Good morning, Miss Lan.Em chào (buổi sáng) cô Lan ạ!Doc24.vnGood morning, teacher.Em chào (buổi sáng) thầy/ cô ạ!- Chào tạm biệt: Goodbye (tiếng Anh của người Anh)Bye bye (tiếng Anh củo người Mỹ)Ngoài ra, chúng ta còn có thể dùng "Bye" (Tạm biệt).- Đáp lại lời chào tạm biệt: Bye. See you later.Tạm biệt. Hẹn gặp lại.2. Hỏi và đáp về sức khỏe của ai đó:Khi muốn hỏi sức khỏe của ai đỏ dạo này ra sao, dùng cấu trúc:How to be (Subject)?“How” có nghĩa là thế nào, như thế nào; sao, ra sao, làm sao. “S” (Subject chủ ngữ trong câu) số ítcó thể dùng you/ she/ he (bạn/ cô ấy/ cậu đấy). Tùy vào chủ ngữ mà ta chia "to be" cho phù hợp. Với chủ ngữ số nhiều you/ they (các bạn/ họ) ta chọn "to be" là “are”. Còn đối với chủ ngữ là ngôi thứ số ít (he/ she/ it hoặc danh từ số ít) thì ta chọn "to be" là “is”.How are you?Bạn khỏe không?How are you, Khang?Bạn khỏe không Khang?Để trả lời cho cấu trúc trên, ta dùng:s to be fine/ bad, thanks."fine" (tốt) muốn nói là sức khỏe "tốt", "very well” (rất tốt), "bad" (xấu), "very bad" (rất xấu) muốn nói là sức khỏe không được tốt lắm. Khi trả lời xong, thường hỏi lại bằng câu And you? (Còn bạn thì sao?) hoặc có thể sử dụng "And how are you?" (Bạn khỏe không?).Doc24.vn• Thanks có nghĩa là cảm ơn cái gì đó nghĩa là "thanks for... it thanks for..." từ "it" được hiểu ngầm, mà "it" là số ít nên thêm "s" vào sau động từ "thank" là "thanks" vì "it" được hiểu ngầm nên được lược bỏ. Nên ta có từ "Thanks" được dùng trong giao tiếp hàng ngày, vì cách nói ngắn gọn, cũng như nghĩa thân một.• Thank you thank you, cũng phân tích tương tự như trên, chủ ngữ "I" ngôi thứ nhất số ít nên không chia (không thêm) "s" vào sau động từ "thank", mà chủ ngữ này thường được bỏ khi nói nên tacòn "Thank you". "Thank you" được dùng trong giao tiếp mang tính chất trang trọng hơn "Thanks".Ex: (1) A: How are you? Bạn khỏe không?B: I'm fine, thanks. And you?Tôi khỏe, cám ơn. Còn bạn thì sao ?A: l'm fine. Tôi khỏe.Trong trường hợp người hỏi và người trả lời có sức khỏe giống nhau thì ta dùng từ !‘too” (cũng, cũngthế, cũng vậy) vào cuối câu trà lời về sức khỏe của mình.A: I'm fine, too. Tôi cũng khỏe.(2) How is she? Cô ấy khỏe không?She is bad, thanks. Cô ấy không được khỏe, cám ơn.Mở rộng:• How do you do?"How are you?" và “How do you do?" gần như cùng nghĩa với nhau.Câu "How do you do?" dùng để nói sau khi mình được giới thiệu với ai đó nhưng không đòi hỏi người kia phái đáp lại.Để trả lời cho câu chào hỏi trên, người Anh thường dùng: "I am fine. Thank you for asking me. How about you?" (Tôi khỏe. Cóm ơn bạn đã hỏi thăm tôi. Còn bạn thì như thế nào?)Doc24.vn* How are you?Còn người Mỹ thì dùng vắn tắt là "How are you?" nghĩa là Bạn khỏe không? hay Mọi thứ ổn chứ?Trả lời theo cách của người Mỹ vắn tắt hơn "I'm fine. Thanks. And you?" (Tôi khỏe. Cám ơn. Còn bạn thì sơo?)3. Giới thiệu về mìnhChúng ta có thể dùng cấu trúc sau để giới thiệu về mình (tên gì, là học sinh cũ hay mới, học lớp mấy,…).(1) am... I’m…Tôi là...(2) am in ... I’m in...Tôi học lớp...(3) Hello. am... I’m...Xin chào. Tôi là…Sau khi các em giới thiệu về mình xong, người bạn có thể nói: Nice to meet you It's nice to meet you (Rất vui được gặp bạn). Để đáp Iại câu nói này, các em có thể nói: Nice to meet you, too It's nice to meet you, too (Cũng rất vui được gặp bạn).4. Hỏi và trả lời ai đó từ đâu tới“Where” (ở đâu), “from” (từ). Khi muốn hỏi ai đó từ đâu đến, chúng ta sử dụng các cấu trúc sauễ Trong trường hợp chủ ngử là “he/ she” ngôi thứ số ít thì ta sử dụng động từ "to be" là “is”.Hỏi:Where is she/ he from?Cô ấy/ cậu ấy từ đâu tới (đến)?Trả lời: She/ He is from tên địa danh/ quốc gia.Doc24.vnCô ấy/ cậu ấy đến từ Ex: Where's she/ he from? Cô ấy/ Anh ấy đến từ đâu?She's/ He's from England. Cô ấy/ Anh ấy đến từ Anh.Từ vựng Unit SGK Tiếng Anh lớp Mới tập 1America (n) nước Mỹ [ə'merikə]Ex: They grow up in America. Họ lớn lên Mỹ.American (n) người Mỹ [ə'merikən]Ex: They are America. Họ là người Mỹ.Viet Nam (n) nước Việt Nam ['vietnam]Ex: live in Vietnam. Tôi sống Việt Nam.Vietnamese (n) người Việt Nam [vietna'mi:z]Ex: am Vietnamese. Tôi là người Việt Nam.England (n) nước Anh (Vương quốc Anh) ['iɳglənd]Ex: She likes England. Cô ấy thích nước Anh.English (n) người Anh ['iηgli∫]Ex: We are English. Chúng tôi là người Anh.Australia (n) nước Úc [ɔs'treiljə]Ex: There are lots of pets in Australia. Có nhiều vật nuôi Úc.Australian (n) người Úc [os’treilion]Ex: He is Australian. Cậu ấy là người Úc. Japan (n) nước Nhật [dʒə'pæn]Ex: Japan has many tall houses. Japan có nhiều nhà cao tầng.Doc24.vnJapanese (n) người Nhật [dʒə'pæni:z]Ex: Sato is Japanese. Sato là người Nhật.Malaysia (n) nước Mã-lai-xi-a [ma'leizia]Ex: They are living in Malaysia. Họ đang sống Mã-lai-xi-a .Malaysian (n) người Ma-lai-xi-a [ma'leizisn]Ex: Hakim is Malaysian. Hakim là người Mã-lai-xi-a.from (pre) từ [from]Ex: Where are they from? Họ đến từ đâu?nationality (n) quốc tịch [næ∫ə'nælət]Ex: What nationality are you? Bạn thuộc quốc tịch nào?country (n) quốc gia, đất nước['kʌntri]Ex: My country is Viet Nam. Đất nước của tôi là Việt Nam.Ngữ pháp Unit SGK Tiếng Anh lớp Mới tập 11. Hỏi hôm nay là thứ mấyHỏi:What day is it today?Hôm nay là thứ mấy?Đáp:Today is ngày trong tuầnHôm nay/ Ex: What day is it today? Hôm nay là thứ mấy?Today is Monday. Hôm nay là thứ Hai.Doc24.vn□ Giới từ on thời gian (thứ, ngày) có nghĩa là “vào”vào thứ Hai vào thứ Tư vào thứ Bảyvào những ngày Chủ nhật vào sáng thứ Ba vào chiều thứ Bảyvào ngày tháng Năm.□ Giới từ in thời gian (các buổi trong ngày, tháng, năm, thế kỷ) có nghĩa là “vào”.vào buổi sáng vào buổi chiều vào buổi tối vào tháng vào năm 2009□ Giới từ at: là giới từ chỉ noi chốn, có nghĩa là "ở, tới, lúc".Cấu trúc:at giờ/ thời điểm- Giới từ at (vào lúc, ngay lúc): dược dùng để chỉ vị trí tại một điểm, at home (ở nhà), at the door/ window/ beach/ supermaket (ở cửa ra vào/ cửa sổ/ bãi biển/ siêu thị) at the front/ back (of building/ group of people) trước/ sau (củu tòa nhà/ một nhóm người)Ex: Write your name at the top of the page.Hãy viết tên của bạn đầu trang.2. Hỏi đáp có môn học nào đó vào thứ nàoHỏi: Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là you/ they/ we thì ta mượn trợ động từ "do" vì độngtừ chính trong câu là have (có). What do we have on Mondays?Chúng ta có môn học nào vào các ngày thứ Hai?Đáp:We have môn học.Chúng ta có... Ex: What do we have on Mondays?Chúng ta có môn học nào vào các ngày thứ Hai?Doc24.vnWe have English.Chúng ta có môn tiếng Anh.Khi muốn hỏi có môn học nào vào thứ nào đó không (câu hỏi có/ không), chúng ta thường dùng cấu trúc sau. Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là "you/ they/ we" thì ta sử dụng have (có) còn với chủ ngữ là số ít thì dùng has (có).Hỏi: Do you have+ môn học+ on+ các thứ trong tuần?Bạn có môn... vào thứ... phải không?Trả lời: nếu có: Yes, do; nếu không: No, don't.Don’t là viết tắt của do not.Ex: Do you have English on Tuesdays.Bạn có môn tiếng Anh vào các ngày thứ Ba phải không? Yes, do./ No, don't.Vâng, đúng rồi./ Không, tôi không có.3. Hỏi và đáp về buổi học môn học nào đó tiếp theo là khi nàoKhi chúng ta muốn hỏi giờ (buổi) học của một môn nào đó có tiếp theo là khi nào trong tuần, ta thường sử dụng cấu trúc sau. "when" (khi nào), "class" giờ học, buổi học.When is the next English class?Buổi học tiếng Anh kế tiếp là khi nào?Đáp:It is on ngày trong tuầnẽNó là vào thứ...Hoạc (trả lời ngắn gọn) là: On ngày trong tuần.Doc24.vnVào thứ...Ex: When is the next English class?Buổi học tiếng Anh kế tiếp là khi nào?It is on Thursday./ On Thursday.Nó là vào ngày thứ Năm./ Vào thứ Năm.Mở rộng: When do you have+ môn học?- have it on+ ngày trong tuần.4. Hỏi ai đó làm gì vào các ngày trong tuầnKhi muốn hỏi ai đó làm gì vào các ngày trong tuần, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:Ex: What do you do on ngày trong tuần?Bạn làm gì vào thứ...?Hoặc: What do you do on ngày trong tuần, tên một ai đó?Bạn làm gì vào thứ... vậy...? Động từ chính trong cấu trúc trên đều là “do” (làm) động từ thường. Chủ ngữ chính trong cấu trúc là“you” (hay we/ they/ danh từ số nhiều) mà động từ chính là động từ thường nên ta dùng “do” làm trợ động từ. Còn chủ ngữ chính trong cấu trúc là she/ he thuộc ngôi thứ số ít (hay danh từ số ít) nên ta dùng trợ động từ “does”.Để trả lời câu hỏi trên, các em có thể dùng:I hành động làm gì.Tôi làm... Ex: What do you do on Saturday, Khang?Doc24.vnBạn làm gì vào ngày thứ Bẩy vậy Khang?I play football. Tôi chơi bóng đá.Ngữ pháp Unit SGK Tiếng Anh lớp Mới tập 11. Khi muốn hỏi và trả lời hôm nay là ngày mấy, chúng ta thường sử dụng mầu câu hỏi và đáp sau đấyHỏi:What’s the date today?Hôm nay là ngày mấy?Đáp:It’s the ngày (số thứ tự) of tháng.Là ngày... tháng... Ex: What is the date today?Hôm nay là ngày may?It's the tenth of August.Hôm này là ngày 10 tháng 8.2. Hỏi và đáp về ngày sinh (sinh nhật)Khi chúng ta muốn hỏi ai đó sinh vào ngày nào hay sinh nhật lúc nào thì chúng ta có thể sử dụng cấu trúc sau:Hỏi:When’s your/ her/ his birthday?Ngày sinh của bạn/ cô ấy/ cậu ấy là khi nào?Đáp:It’s in tháng.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến