loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 3 Chương trình mới

Chia sẻ: dethithu | Ngày: 2016-11-23 15:58:50 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề cương tiếng anh lớp 3   

54
Lượt xem
5
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 3 Chương trình mới

Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 3 Chương trình mới

Đề cương ôn thi học kỳ 1 môn Tiếng Anh lớp 3 Chương trình mới




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnĐề cương ôn thi học kỳ môn Tiếng Anh lớp Chương trình mớiNgữ pháp Unit Hello1. Khi muốn chào hỏi nhau chúng ta thường sử dụng những từ và cụm từ bên dưới để diễn đạt:- Hello: sử dụng mọi tình huống, mọi đối tượng giao tiếp.- Hi: sử dụng khi hai bên giao tiếp là bạn bè, người thân. Đây là từ để chào hỏi rất thân mật.Ngoài các câu chào trên (Hi, Hello), người ta còn dùng Nice to meet you (Rất vui được gặp bạn) để chào, câu này lịch sự hơn hai cách chào trên.- Good morning: Chào buổi sáng- Good afternoon: Chào buổi chiều- Good evening: Chào buổi tối- Good night!: Chúc ngủ ngon! (Chào khi đi ngủ) hay còn dùng để chào tạm biệt vào buổi tối.2. Thông thường khi tự giới thiệu về bản thân, ta thường sử dụng mẫu câu bên dưới:I am name (tên) .Tên mình là...Dạng viết tắt: am —► I’m.Ex: am Thao.Mình tên là Thảo.3. Trong trường hợp muốn hỏi một ai đó về tình hình sức khỏe khi lâu ngày không gặp, người ta thường sử dụng mâu câu dưới đây:Hỏi: How are you?Bạn có khỏe không?Đáp: I'm...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnĐề cương ôn thi học kỳ môn Tiếng Anh lớp Chương trình mớiNgữ pháp Unit Hello1. Khi muốn chào hỏi nhau chúng ta thường sử dụng những từ và cụm từ bên dưới để diễn đạt:- Hello: sử dụng mọi tình huống, mọi đối tượng giao tiếp.- Hi: sử dụng khi hai bên giao tiếp là bạn bè, người thân. Đây là từ để chào hỏi rất thân mật.Ngoài các câu chào trên (Hi, Hello), người ta còn dùng Nice to meet you (Rất vui được gặp bạn) để chào, câu này lịch sự hơn hai cách chào trên.- Good morning: Chào buổi sáng- Good afternoon: Chào buổi chiều- Good evening: Chào buổi tối- Good night!: Chúc ngủ ngon! (Chào khi đi ngủ) hay còn dùng để chào tạm biệt vào buổi tối.2. Thông thường khi tự giới thiệu về bản thân, ta thường sử dụng mẫu câu bên dưới:I am name (tên) .Tên mình là...Dạng viết tắt: am —► I’m.Ex: am Thao.Mình tên là Thảo.3. Trong trường hợp muốn hỏi một ai đó về tình hình sức khỏe khi lâu ngày không gặp, người ta thường sử dụng mâu câu dưới đây:Hỏi: How are you?Bạn có khỏe không?Đáp: I'm fine./ Fine.Mình khỏe.Thank you./ Thanks. And you?Doc24.vnCảm ơn. Còn bạn thì sao?"How" có nghĩa là "thế nào, ra sao?", đây người ta sử dụng động từ "to be" là "are" bởi vì chủ ngữ thể hiện trong câu là "you".Thank you Thanks: có nghĩa là "cảm ơn".4. Nói và đáp lại lời cảm ơn:Fine. Thanks.Khỏe. Cảm ơn.* Có thể sử dụng "And how are you? " thay vì "And you?".5. Để chào tạm biệt và đáp lại lời chào tạm biệt ta sử dụng:- Chào tạm biệt: Goodbye (tiếng Anh của người Anh)Bye bye (tiếng Anh của người Mỹ)- Đáp lại lời chào tạm biệt: Bye. See you later.Tạm biệt. Hẹn gặp lại.Ngữ pháp Unit 2: What's your name1. Hỏi và trả lời về tênKhi mới lần đầu gặp một ai đó, chúng ta sử dụng mẫu câu bên dưới đây:Hỏi: What's your name? Tên của bạn là gì?"What's là viết tắt của what is".Trả lời: My name is (name)./I am (name). Tên tôi là....../ Mình tên là....2. Tính từ sở hữu đại từ tính ngữ)Tính từ sở hữu được dùng để nói về một cái gì đó thuộc sở hữu của ai hoặc cái gì. Tính từ sở hữu bao giờ cũng đứng trước danh từ và dùng để bổ sung cho danh từ.Doc24.vnĐại từ nhân xưng Tính từ sở hữu NghĩaI My Của tôi, của mìnhWe Our Của chúng taYou Your Của bạn, của các bạnHe His Của cậu ấyShe Her Của cô ấyIt Its Của nóThey Their Của họCấu trúc:Tính từ sở hữu danh từEx: Your book is on the tableQuyển sách của cậu trên bàn.Lưu ý: Những từ gạch chân ví dụ Ex Trên là những danh từ.-Khi nói đến bộ phạn nào trên cơ thể ví dụ như chân, tay, dầu, bụng chúng ta luôn dùng cùng với tính từ sở hửu như: my, ands, your head, her feet...Ex: My hands are cold.Tay mình lạnhUnit 3: This is Tony Đây là Tony1. Giới thiệu một người, vật nào đóĐể giới thiệu một ai đó hay một vật nào đó ta dùng cú pháp sau:This is tên người/ vậy được giới thiệuEx This is Lam. Đây là LâmDoc24.vnThis is his car. Đây là xe hơi của anh ấy.This là đại từ chỉ định, có nghĩa là: này, cái này, đâyThis's là viết tắt của This is.- This: Dùng để chỉ vật gần người nói hơnEx This is book. Đây là quyển sách.Ngoài this ra, đại từ chỉ định còn có that (đó, cái đó).That's là viết tắt của That is, có nghĩa "Đó là"..- That: dùng để chỉ sự vật (người hoặc vật) xa người nói.- dạng khẳng định, chúng ta có thể sử dụng cú pháp sau:That's a/an danh từ số ít.Ex That's cat. Đó là một con mèo.- dạng nghi vấn (câu hỏi), chúng ta có thể sử dụng cú phápIs that danh từ số ít?Danh từ số ít phần này chỉ tên người (hoặc vật). Để trả lời cho cú pháp trên, chúng ta dùng:1) Nếu đúng với vấn đề (tên người) được hỏi thì, đáp:Yes, it is Vâng, đúng rồi.2) Còn nếu không đúng với vấn đề được hỏi thì, trả lời:No, it isn't Không, không phải.Ex: Is that Trinh? Đó là Trinh phải không?Yes, it is. Vâng, đúng rồi./ No, it isn't. Không, không phải.Các em cần lưu ý:- It’s là viết tắt của It is.- It isn’t là viết tắt của It is not.Doc24.vn2. Thì hiện tại đơn của động từ “be”.a) Định nghĩa chung về động từ:- Động từ là từ dùng để chỉ hoạt động, trạng thái của chủ ngữ (subject).- Động từ trong tiếng Anh đóng vai trò rất quan trọng, chúng làm vị ngữ (predicate) trong câu.b) Động từ "TO BE" hiện tại:- hiện tại động từ "to be" có hình thức: "am, is" và "are".- Nghĩa của động từ "to be": là, thì, ở, bị/được (trong câu bị động), đang (ở thì tiếp diễn).Ngữ pháp Unit 4.How old are youKhi muốn hỏi tuổi một ai đó chúng ta thường sử dụng mẫu câu sau:Hỏi:How old are you? (Bạn bao nhiêu tuổi?) is she/he (Cô ấy/cậu ấy bao nhiêu tuổi?)Trả lời:I'm số years old.She's/He'sChú ý: Cấu trúc trả lời trên có thể sử dụng "years old" hoặc bỏ đi đều được.Ex: (1) How old are you?Bạn bao nhiêu tuổi rồi?I'm eleven (years old).Mình 11 tuổi.Doc24.vn(2) How old is she/ he?Cô ấy/ cậu ấy bao nhiêu tuổi?She's/ He's ten years old.Cô ấy 10 tuổi.Chú ý: "old" có nghĩa là "già", ám chỉ tuổi tácUnit 5: Are they your friends Họ là bạn của bạn phải không1. Ôn lại đại từ nhân xưng Định nghĩa: Đại từ nhân xưng (Personal pronouns) là các đại từ được dùng để chỉ người, vật, nhóm người hoặc vật cụ thể.Đại từ nhân xưng be am, is, are: thì, là, ở) Các loại đại từ nhân xưng trong tiếng anh gồm có:Ngôi(Person) Số ít (Singular) Số nhiều (Plural)Chủ ngữ(S) Tân ngữ(0) Nghĩa(Mean) Chủ ngữ(S) Tân ngữ(0) Nghĩa(Mean)Ngôi me tôi, mình We us chúng tôiNgôi You you bạn You you các bạnNgôi HeSheIt himherit cậu ấy côấy nó They them họ, chúng Các đại từ nhân xưng này là chủ ngữ/chủ từ (subject) trong một câu.2. Ôn tập cách sử dụng động từ “to be”Doc24.vn- Động từ "be" có rất nhiều nghĩa, ví dụ như "là", "có", "có một",.,. Khi học tiếng Anh, các em lưu rằng các động từ sẽ thay đổi tùy theo chủ ngữ của câu là số ít hay số nhiều. Việc biến đổi này được gọi là chia động từ.Vì vậy các em cần phải học thuộc cách chia động từ "to be" trong bảng sau:Chủ ngữ to be” NghĩaI am Tôi là...; Mình là...He is Cậu ấy là...She is Cô ây là...It is Nó là...We are Chúng tôi là.You are Bạn (các bạn) là..They are Họ là.... Hình thức viết tắt: am 'm; are 're; is 's3. Cách chia động từ "to be" thì hiện tại đơn như sau:Thể Chủ ngữ To be Ví dụ am am pupil.Khẳngđịnh He/She/lt/danh từ số ít Is She is girl. He is apupil.You/We/They/ danhtừ số nhiều Are They are boys. We arepupils.Phủ am not am not boy.Doc24.vnđịnh He/She/It/danh từ sốít is not She is not pupil. Heis not girl. You/We/They/ danhtừ số nhiểu are not They are not girls.We are not pupils.Nghivấn(Câuhỏi) Am +..? Am pupil?Is he/she/it/ danh từ sốít +...? Is she boy?Is he pupil?Are you/we/they/danh từsố nhiều +..? Are they pupils?Are we boys? Giải thích mẫu câu: Are they your friends? Họ là bạn của bạn phải không? Đây là dạng câu sử dụng động từ "to be" nên khi sử dụng làm câu hỏi thì chúng ta chỉ cần chuyển động từ "to be" ra đầu câu và thêm dấu chấm hỏi vào cuối câu. Chủ ngữ trong câu dạng số nhiều, nên động từ "to be" đi kèm là "are", còn "your" là tính từ sở hữu, nó đứng trước danh từ (friends) để bổ sung cho danh từ đó,vì chủ ngữ dạng số nhiều nên danh từ (friends) cũng dạng số nhiều (bằng cách thêm vào cuối từ). Đây là một dạng câu hỏi có/không, nên khi trả lời cũng có dạng trả lời:- Nếu câu hỏi đúng với được hỏi thì trả lời:Yes, they are .Vâng, họ là bạn của tôi.- Còn nếu câu hỏi không đúng với được hỏi thì trả lời:No, they aren’t.Không, họ không phải là bạn của tôi.Ngữ pháp: Unit Stand upDoc24.vn1. Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu)a) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) dạng khẳng địnhCâu mệnh lệnh là câu bắt đầu bằng một động từ nguyên mẫu không "to". thể khẳng định có nghĩa là hãy làm điều gì đó phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.Động từ (V) tân ngữ (0)/bổ ngữ (O/trạng ngữ (adv)Chú ý: (tân ngữ) có thể theo sau một số động từ khi cần. Trongtiếng Anh có một số động từ không cần tân ngữ. Tùy vào nghĩacủa câu mà chúng ta có thể sử dụng dấu (!) để thể hiện yêu câuvới ngữ khí "nhẹ nhàng" hơn. Còn không dùng dấu (!) mang nghĩa ra lệnh với ngữ khí "rất mạnh".Ex: Go. Hãy đi đi.Come in. Hãy vào đi.Sit down! Hãy ngồi xuống!Close your book Hãy gấp sách của bạn lại! OOpen your book Hãy mở sách của bạn ra! Ob) Câu mệnh lệnh (hay yêu cầu) dạng phủ địnhCòn thể phủ định có nghĩa là đừng làm điều gì đó, phụ thuộc vào động từ mà người nói sử dụng.Don’t động từ (V) tân ngữ (O)/bổ ngữ (O/trạng ngữ (adv)V là động từ thường nên ta dùng trợ động từ do để chia thể phủ định và thêm not vào sau trợ động từ thành do not viết tắt là don’t.Ex Don't go. Đừng đi.Don't come in. Đừng vào.Doc24.vnDon't sit down. Đừng ngồi xuống.Don't open your book. Đừng mở sách củo bọn ra.Lưu Để câu mệnh lệnh hay yêu cầu có phần lịch sự hơn ta thêm "please" (xin/ xin vui lòng) vào trước hoặc sau câu mệnh lệnh đó và thêm dấu (!) vào cuối câu (có hoặc không có cũng được, nếu có thì nghĩa của câu mang tính lịch sự hơn).Ex Sit down, please. Vui lòng ngồi xuống.Sit down, please! Xin vui lòng ngồi xuống!Please open your book! Xin vui lòng mở sách của bạn ra!Please don't open your book. Vui lòng đừng mở sách ra.Unit 7: That's my school Đó là trường tôi1. Danh từ ghép (kép) (Compound noun)Danh từ ghép có thể được thành lập bởi sự kết hợp một danh từ với một danh động từ.a) Noun (Danh từ) Gerund (danh động từ) Compound noun (Danh từ ghép)Ex: Danh từ Danh động từ Danh từ ghép rice cooking rice-cooking (việc nâu nướng) fire making fire-making (việc nhóm lửa) lorry driving lorry-driving (việc lới xe tải) clothes washing clothes-washing (việc giặt giũ)Lưu ý: Một danh động từ ghép với một danh từ, thường thì có một danh từ chính chỉ mục đích đứng trước danh động từ. Cách thành lập danh từ ghépDanh từ danh từ (N N)Ex: Bath room bathroom (phòng tắm)Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến