loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

Chia sẻ: tienganh123 | Ngày: 2016-10-04 14:37:53 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: ngữ pháp tiếng anh   

26
Lượt xem
1
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh

Đại từ nhân xưng trong tiếng Anh




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnĐại từ nhân xưng trong tiếng AnhĐại từ nhân xưng là bài học đầu tiên đối với bất cứ ai khi học tiếng Anh. Để giúp cácbạn làm quen với tiếng Anh hoặc giúp một số bạn chưa nắm rõ kiến thức về điểmngữ pháp này, trong bài viết này, VnDoc xin giới thiệu một số nội dung chính quantrong giúp bạn hiểu và vận dụng hiệu quả!Đại từ nhân xưng hay còn gọi là đại từ xưng hô hay đại từ chỉ ngôi là những đại từdùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta khôngmuốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy. Đại từ nhân xưng bao gồm:- Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu- Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu- Tính từ sở hữu- Đại từ sở hữu- Đại từ phản thân1. Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câuI Tôi, ta Chỉ người nói số ít.We Chúng tôi, chúng ta Chỉ người nói số nhiều.You Bạn, các bạn Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.They Họ, chúng nó, bọn họ Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.He Anh ấy, ông ấy,... Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnĐại từ nhân xưng trong tiếng AnhĐại từ nhân xưng là bài học đầu tiên đối với bất cứ ai khi học tiếng Anh. Để giúp cácbạn làm quen với tiếng Anh hoặc giúp một số bạn chưa nắm rõ kiến thức về điểmngữ pháp này, trong bài viết này, VnDoc xin giới thiệu một số nội dung chính quantrong giúp bạn hiểu và vận dụng hiệu quả!Đại từ nhân xưng hay còn gọi là đại từ xưng hô hay đại từ chỉ ngôi là những đại từdùng để chỉ và đại diện hay thay thế cho một danh từ để chỉ người và vật khi ta khôngmuốn đề cập trực tiếp hoặc lặp lại không cần thiết các danh từ ấy. Đại từ nhân xưng bao gồm:- Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câu- Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câu- Tính từ sở hữu- Đại từ sở hữu- Đại từ phản thân1. Đại từ nhân xưng làm chủ từ trong câuI Tôi, ta Chỉ người nói số ít.We Chúng tôi, chúng ta Chỉ người nói số nhiều.You Bạn, các bạn Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.They Họ, chúng nó, bọn họ Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.He Anh ấy, ông ấy,... Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.She Chị ấy, bà ấy,... Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.It Nó,... Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.Khi đại từ nhân xưng làm chủ từ của câu, thì đại từ nhân xưng đứng trước động từ chínhDoc24.vncủa câu và các động từ chính phải được biến đổi (chia) cho phù hợp (về ngôi và số) vớichủ từ của nó.VD: am student: Tôi là sinh viên.- He is student: Anh ấy là sinh viên.- She likes music: Chị ấy thích âm nhạc.- They like music: Họ thích âm nhạc.2. Đại từ nhân xưng làm túc từ trong câuMe Tôi, ta Chỉ người nói số ít.Us Chúng tôi, chúng ta Chỉ người nói số nhiều.You Bạn, các bạn Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.Them Họ, chúng nó, bọn họ Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.Him Anh ấy, ông ấy,… Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.Her Chị ấy, bà ấy,… Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.It Nó,... Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.Khi đại từ nhân xưng làm túc từ, thì đại từ nhân xưng này đứng sau động từ chính củacâu.VD: don’t like him: Tôi không thích anh ta.- She has lost it: Chị ấy đã làm mất nó rồi.- Tom saw them there yesterday: Tom đã thấy họ đó hôm qua.3. Các tính từ sở hữuMy Của tôi, của ta Chỉ người nói số ít.Our Của chúng tôi, chúng ta Chỉ người nói số nhiều.Your Của bạn, các bạn Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.Their Của họ, của chúng nó,… Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.His Của anh ấy, của ông ấy,… Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.Her Của chị ấy, của bà ấy,… Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.Its Của nó,… Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.Tính từ sở hữu luôn đứng trước danh từ để chỉ mối quan hệ sở hữu giữa chủ sở hữu vàđối tượng bị sở hữu.VD: This is my pen: Đây là cây viết của tôi.- That is his pen: Kia là cây viết của anh ấy.- Those are their motorbikes: Kia là những chiếc xe gắn máy của họ.Doc24.vn4. Đại từ sở hữuMine Cái của tôi, ta Chỉ người nói số ít.Ours Cái của chúng tôi, chúng ta Chỉ người nói số nhiều.Yours Cái của bạn, các bạn Chỉ người nghe số ít hoặc số nhiều.Theirs Cái của họ, chúng nó,… Chỉ nhiều đối tượng được nói tới.His Cái của anh ấy, ông ấy,… Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống đực.Hers Cái của chị ấy, bà ấy,… Chỉ một đối tượng được nói tới thuộc giống cái.Its Cái của nó,… Chỉ một đối tượng được nói tới không rõ giới tính.Các đại từ sở hữu được dùng để thay thế cho các đối tượng bị sở hữu đã được nói tớitrước đó, hoặc trong ngữ cảnh mà cả người nói và người nghe đều biết về đối tượng đượcnói tới trong câu chuyện. Các đại từ sở hữu luôn luôn đứng một mình (không có danh từtheo sau).VD: Your book is new, but mine is old: Quyển sách của bạn thì mới nhưng quyển sáchcủa tôi thì cũ. (“mine” “my book”)- like your car, but don’t like his: Tôi thích chiếc xe hơi của anh nhưng tôi khôngthích chiếc xe hơi của anh ấy. (“his” “his car”)- Her shoes are expensive. Mine are cheap: Giày của cô ấy đắt tiền. Giày của tôi rẻtiền. (“mine”= “my shoes”)5. Đại từ phản thânMyself Chính tôi, tự bản thân tôi Chỉ người nói số ít. Ourselves Chính chúng tôi, chúng ta Chỉ người nói số nhiều. Yourself Chính bạn, tự bản thân bạn Chỉ người nghe số ít.Yourselves Chính các bạn, tự các bạn Chỉ người nghe số nhiều. Themselves Chính họ, chính chúng nó,… Chỉ nhiều đối tượng được nói tới. Himself Chính anh ấy, chính ông ấy,… Chỉ một đối tượng được nói tới là giốngđực. Herself Chính chị ấy, chính bà ấy,… Chỉ một đối tượng được nói tới là giống cái. Itself Chính nó,… Chỉ một đối tượng được nói tới không rõgiới tính. Đại từ phản thân được dùng đồng bộ với chủ từ, túc từ tương ứng để nhấn mạnh chủ từhoặc túc từ đó trong câu. Vị trí của đại từ phản thân trong câu:5.1. Đặt ngay sau đại từ mà chúng ta muốn nhấn mạnhI myself saw his accident yesterday. Chính tôi đã thấy anh ta bị tai nạn hôm qua.Doc24.vn5.2. Đặt ngay sau túc từ của động từI saw his accident myself yesterday. Chính tôi đã thấy anh ta bị tai nạn hôm qua.5.3. Đặt ngay sau danh từ ta muốn nhấn mạnhI heard his voice itself on the phone yesterday. Tôi đã nghe chính tiếng nói của anh tatrong điện thoại hôm qua.Khi đại từ nhân xưng chủ từ và đại từ nhân xưng túc từ chỉ cùng một đối tượng, thì đại từnhân xưng vị trí túc từ phải là đại từ phản thân.VD: She looks at herself in the mirror: Cô ấy soi gương.- He has told himself to be more careful: Ông ấy đã bảo mình hãy cẩn thận hơn.Trên đây là những kiến thức hữu ích về đại từ nhân xưng trong tiếng Anh VnDoc tổnghợp nhằm giúp bạn phân biệt và biết cách sử dụng phù hợp.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến