loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Chuẩn kiến thức kỹ năng Sinh lớp 8

Chia sẻ: thanhdatlocnga | Ngày: 2016-09-30 21:24:14 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án sinh học lớp 8    tài liệu sinh học lớp 8   

113
Lượt xem
2
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Chuẩn kiến thức kỹ năng Sinh lớp 8

Chuẩn kiến thức kỹ năng Sinh lớp 8

Chuẩn kiến thức kỹ năng Sinh lớp 8




Tóm tắt nội dung

NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)ĐỖ THỊ HÀ DƯƠNG THU HƯƠNG PHAN HỒNG THEHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNGCỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN SINH HỌC LỚP 6, 7, CẤP THCS) HÀ NỘI 2009SINH HỌC CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẬTĐƯỢC HÖÔÙNG DAÃN THÖÏC HIEÄNMở đầu Kiến thức Nêu được mục đíchvà nghĩa của kiếnthức phần cơ thể ngườivà vệ sinh:- Xác định được vị trícon người trong giớiĐộng vật.: Nắm được mục đích:+ Cung cấp kiến thức cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơthể+ Nêu được mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường+ Nắm được mối liên quan với các môn khoa học khác-Nắm được nghĩa:+ Biết cách rèn luyên thân thể, phòng chống bệnh tật, bảo vệ sức khỏe, bảovệ môi trường.+ Tích lũy kiến thức cơ bản để đi sâu vào các ngành nghề liên quan Con người thuộc lớp thú, tiến hóa nhất Có tiếng nói, chữ viết+ Có tư duy trừu tượng Hoạt động có mục đích=> làm chủ thiên nhiên.1. Kháiquát vềcơ thểngười Kiến thức:- Nêu được đặc điểmcơ thể người- Xác định được vị trícác cơ quan và hệ cơquan của cơ...

Nội dung tài liệu

NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)ĐỖ THỊ HÀ DƯƠNG THU HƯƠNG PHAN HỒNG THEHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNGCỦA CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MÔN SINH HỌC LỚP 6, 7, CẤP THCS) HÀ NỘI 2009SINH HỌC CHỦ ĐỀ MỨC ĐỘ CẦN ĐẬTĐƯỢC HÖÔÙNG DAÃN THÖÏC HIEÄNMở đầu Kiến thức Nêu được mục đíchvà nghĩa của kiếnthức phần cơ thể ngườivà vệ sinh:- Xác định được vị trícon người trong giớiĐộng vật.: Nắm được mục đích:+ Cung cấp kiến thức cấu tạo và chức năng sinh lí của các cơ quan trong cơthể+ Nêu được mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường+ Nắm được mối liên quan với các môn khoa học khác-Nắm được nghĩa:+ Biết cách rèn luyên thân thể, phòng chống bệnh tật, bảo vệ sức khỏe, bảovệ môi trường.+ Tích lũy kiến thức cơ bản để đi sâu vào các ngành nghề liên quan Con người thuộc lớp thú, tiến hóa nhất Có tiếng nói, chữ viết+ Có tư duy trừu tượng Hoạt động có mục đích=> làm chủ thiên nhiên.1. Kháiquát vềcơ thểngười Kiến thức:- Nêu được đặc điểmcơ thể người- Xác định được vị trícác cơ quan và hệ cơquan của cơ thể trênmô hình. Nêu rõ đượctính thống nhất tronghoạt động của các hệcơ quan dưới sự chỉđạo của hệ thần kinh vàhệ nội tiết. Xác định được trên cơ thể, mô hình, tranh:+ Các phần cơ thểĐầu Thân Chi+ Cơ hoành+ Khoang ngực: Các cơ quan trong khoang ngực+ Khoang bụng: Các cơ quan trong khoang bụng- Nêu được các hệ cơ quan và chức năng của chúng+ Vận động: Nâng đỡ, vận động cơ thể+ Tiêu hóa: Lấy và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng cung cấp cho cơthể và thải phân.+ Hệ tuần hoàn: Vận chuyển ôxy, chất dinh dưỡng và cácbonic và chất thải+ Hô hấp: Trao đổi khí+ Bài tiết: Lọc máu+ Hệ thần kinh: Tiếp nhận và trả lời kích thích điều hòa hoạt động của cơthể.+ Hệ sinh dục: Duy trì nòi giống Hệ nội tiết: Tiết hoocmôn góp phần điều hòa các quá trình sinh lí của cơthể.- Phân tích mối quan hệ giữa các hệ cơ quan rút ra tính thống nhất- Phân tích ví dụ cụ thể hoạt động viết để chứng minh tính thống nhất.- Mô tả được các thànhphần cấu tạo của tế bàophù hợp với chức năngcủa chúng. Đồng thờixác định rõ tế bào làđơn vị cấu tạo và đơnvị chức năng của cơthể.- Nêu được định nghĩamô, kể được các loạimô chính và chức năngcủa chúng. Nêu được đặc điểm ba thành phần chính của tế bào phù hợp với chứcnăng: Màng Phân tích cấu trúc phù hợp chức năng trao đổi chất.+ Chất tế bào: Phân tích đặc điểm các bào quan phù hợp chức năng thựchiện các hoạt động sống+ Nhân: Phân tích đặc điểm phù hợp chức năng điều khiển mọi hoạt độngsống của tế bào- Phân tích mối quan hệ thống nhất của các bộ phận trong tế bào- Nêu được các nguyên tố hóa học trong tế bào+ Chất hữu cơ+ Chất vô cơ So sánh với các nguyên tố có sẵn trong tự nhiên => Cơ thể luôn có sự trao đổi chất với môi trường. Nêu các hoạt động sống của tế bào phân tích mối quan hệ với đặc trưngcủa cơ thể sống+ Trao đổi chất: Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể+ Phân chia và lớn lên: Giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản.+ Cảm ứng: Giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.- Nêu được định nghĩa mô: Nhóm tế bào chuyên hóa cấu tạo giống nhauđảm nhận chức năng nhất định- Kể được tên các loại mô nêu đặc điểm, chức năng, cho ví dụ:+ Mô biểu bì:Đặc điểm: Gồm các tế bào xếp xít nhau thành lớp dày phủ mặt ngoài cơthể, lót trong các cơ quan rỗng Chức năng: Bảo vệ, hấp thụ và tiếtVí dụ: Tập hợp tế bào dẹt tạo nên bề mặt da+ Mô liên kết:Đặc điểm: Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền. Chức năng: Nâng đỡ, liên kết các cơ quan. Ví dụ: Máu+ Mô cơ:Đặc điểm: Gồm tế bào hình trụ, hình thoi dài trong tế bào có nhiều tơ cơChức năng: Co dãnVí dụ: Tập hợp tế bào tạo nên thành tim+ Mô thần kinh: Gồm các tế bào thần kinh và tế bầo thần kinh đệmChức năng: Tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin, điều khiển hoạt động củacơ thể- Nắm được cấu tạo và chức năng của nơron, kể tên các loại nơron- Nắm được thế nào là phản xạ.Là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường dưới sự điều khiểncủa hệ thần kinh- Nêu được ví dụ về phản xạ:- Phân tích phản xạ: Phân tích đường đi của xung thần kinh theo cung phảnxạ, vòng phản xạ.-Nêu nghĩa của phản xạ.- Chứng minh phản xạlà cơ sở của mọi hoạtđộng của cơ thể bằngcác ví dụ cụ thể.Kĩ năng :-Rèn luyện kĩ năngquan sát tế bào và môdưới kính hiển vi. -Các bước tiến hành:+ Chuẩn bị dụng cụ Chuẩn bị mẫu vật+ Cách làm tiêu bản, cách chọn tiêu bản có sẵn.+ Cách quan sát+ Chọn vị trí rõ, đẹp để quan sát và vẽ+ Vẽ các loại mô+ Nhận xét các đặc điểm các loại mô 2. Vậnđộng Kiến thức :- Nêu nghĩa của hệvận động trong đờisống- Kể tên các phần củabộ xương người cácloại khớp- Mô tả cấu tạo củaxương dài và cấu tạocủa một bắp cơ- Nêu được cơ chế lớnlên và dài ra của xương Nêu được hệ vận động gồm cơ và xương- Nêu được vai trò của hệ vận động: nâng đỡ, tạo bộ khung cơ thể giúp cơthể vận động, bảo vệ nội quan.- Xác định được vị trí các xương chính ngay trên cơ thể, trên mô hình.- Bộ xương người gồm ba phần chính:+ Xương đầu: Xương sọ và xương mặt+ Xương thân: Cột sống và lồng ngực+ Xương chi: Xương đai và xương chi Các loại khớp: Đặc điểm, ví dụ+ Khớp động:Đặc điểm: Cử động dễ dàngVí dụ: cổ tay..v..v Khớp bán động:Đăc điểm: Cử động hạn chếVí dụ: cột sống ..v..v+ Khớp bất động: Đặc điểm:Không cử động đượcVí dụ: hộp sọ …v..v- Nêu được cấu tạo, thành phần, tính chất của xương dài: Cấu tạo:Đầu xương: Sụn bọc đầu xương, mô xương xốpThân xương: Màng xương, mô xương cứng, khoang xương Thành phần: Cốt giao và muối khoáng+ Tính chất Bền chắc và mềm dẻo- Nêu được cấu tạo và tính chất của bắp cơ: +Cấu tạo: Gồm nhiều bó cơ, bó cơ gồm nhiều tế bào cơ.+ Tính chất của cơ: co và duỗi-Nêu được cơ chế phát triển của xương, liên hệ giải thích các hiện tượngthực tế:+ Xương dài ra do sụn tăng trưởng phân chia, to ra do tế bào màng xươngphân chia- Nêu mối quan hệgiữa cơ và xương trongsự vận động.- So sánh bộ xương vàhệ cơ của người với thú,qua đó nêu rõ nhữngđặc điểm thích nghi vớidáng đứng thẳng vớiđôi bàn tay lao độngsáng tạo (có sự phânhoá giữa chi trên và chidưới).- Nêu nghĩa của việcrèn luyện và lao độngđối với sự phát triểnbình thường của hệ cơvà xương. Nêu cácbiện pháp chống congvẹo cột sống họcsinh.Kĩ năng :Biết sơ cứu khi nạnnhân bị gãy xương. Giải thích hiện tượng liền xương khi gãy xương.- Nêu được cơ co giúp xương cử động tạo sự vận động- Nêu được các điểm tiến hoá của bộ xương người so với thú: xương sọ, tỉ lệsọ so với mặt, lồi cằm, cột sống, lồng ngực, xương chậu, xương đùi, xươngbàn chân, xương gót chân, tỉ lệ tay so với chân- Nêu được các đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người so với thú: cơ tay đặc biệtcơ ngón cái, cơ mặt, cơ vân động lưỡi- Nêu được đặc điểm thích nghi với dáng đứng thẳng và lao động: Cột sốngcong bốn chỗ+ Xương chậu lớn+ Xương bàn chân hình vòm+ Xương gót chân lớn+ Cơ tay phân hóa Cơ cử động ngón cái Nêu được nghĩa :+ Dinh dưỡng hợp lí: Cung cấp đủ chất để xương phát triển+ Tắm nắng: Nhờ vitamin cơ thể mới chuyển hóa được canxi để tạoxương+ Thường xuyên luyện tập: Tăng thể tích cơ, tăng lực co cơ và làm việc dẻodai, xương thêm cứng, phát triển cân đối.- Nêu được các biện pháp chống cong vẹo cột sống: Ngồi học đúng tư thế+ Lao động vừa sức+ Mang vác đều hai bên- Học sinh thấy được sự cần thiết của rèn luyện và lao động để cơ và xươngphát triển cân đối:+ Thường xuyên luyên tập thể dục buổi sáng, giữa giờ và tham gia các mônthể thao phù hợp+ Tham gia lao động phù hợp với sức khỏe Nắm được nguyên nhân gãy xương để tự phòng tránh- Nắm được cách sơ cứu khi gãy xương- Biết cách băng bó cố định cho nguời gãy xương:+ Chuẩn bị dụng cụ+ Các thao tác băng bó+ Nhận xét 3. Tuầnhoàn Kiến thức :- Xác định các chứcnăng mà máu đảmnhiệm liên quan vớicác thành phần cấu tạo.Sự tạo thành nước môtừ máu và chức năng Nêu được thành phần cấu tạo và chức năng của máu:+ Huyết tương:Thành phần: 90% nước, 10% các chất khácChức năng: Duy trì máu thể lỏng và vận chuyển các chất+ Tế bào máu: Nêu thành phần cấu tạo phù hợp chức năngHồng cầu Vận chuyển ôxy và cácbonniccủa nước mô. Máucùng nước mô tạothành môi trường trongcủa cơ thể.- Trình bày được kháiniệm miễn dịch.- Nêu hiện tượng đôngmáu và nghĩa của sựđông máu, ứng dụng.- Nêu nghĩa của sựtruyền máu.- Trình bày được cấutạo tim và hệ mạch liênquan đến chức năngcủa chúng Bạch cầu loại, tham gia bảo vệ cơ thểTiểu cầu Thành phần chính tham gia đông máu- Nêu được môi trường trong cơ thể:+ Thành phần+ Vai trò- Nêu được khái niệm miễn dịch: Khả năng cơ thể không mắc một bệnhnào đó- Nêu được các loại miễn dịch: Miễn dịch tự nhiên Khái niệmPhân loạiVí dụ+ Miễn dịch nhân tạo:Khái niệmPhân loạiVí dụ- Liên hệ thực tế giải thích: Vì sao nên tiêm phòng.- Nêu được khái niệm đông máu Máu không thể lỏng mà vón thành cục-Nắm được cơ chế của hiện tượng đông máu- Nêu được hiên tượng đông máu xảy ra trong thực tế Nêu được nghĩa của hiện tượng đông máu: Bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bịthương chảy máu.- Nêu được các ứng dụng: Biết cách giữ máu không đông.+ Biết cách xử lí khi gặp những vết thương nhỏ chảy máu.+ Biết cách xử lí khi bị máu khó đông.+ Biết cách phòng tránh để không bị đông máu trong mạch- Nêu được nhóm máu chính người: Các nhóm máu có kháng nguyên gì có kháng thể gì Kháng thể nào gây kết dính kháng nguyên nào.- Nêu được sơ đồ cho nhận nhóm máu người và giải thích được sơ đồ .- Nêu được nguyên tắc truyền máu:+ Truyền nhóm máu phù hợp đảm bảo hồng cầu người cho không bị ngưngkết trong máu người nhận.+ Truyền máu không có mầm bệnh+ Truyền từ từ- Nêu được nghĩa của truyền máu:1. Phân tích cấu tạo phù hợp với chức năng của tim:- Cấu tạo tim+ Cấu tạo ngoài: Màng bao tim, các mạch máu quanh tim+ Cấu tạo trong: Tim cấu tạo bởi mô cơ tim, phân tích được đặc điểm cấu tạo mô cơ tim phùhợp khả năng hoạt động tự động của tim Tim có ngăn: So sánh độ dày mỏng của thành cơ các ngăn tim sự phùhợp chức năng đẩy máu đi nhận máu về tương ứng với các vòng tuần hoànNêu được các van và chức năng: Giữa tâm thất và tâm nhĩ, giữa động- Nêu được chu kì hoạtđộng của tim (nhịp tim,thể tích/phút)- Trình bày được sơ đồvận chuyển máu vàbạch huyết trong cơthể.- Nêu được khái niệmhuyết áp.- Trình bày sự thay đổitốc độ vận chuyển máutrong các đoạn mạch, ýnghĩa của tốc độ máuchậm trong mao mạch:- Trình bày điều hoàtim và mạch bằng thầnkinh.- Kể một số bệnh timmạch phổ biến và cáchđề phòng. Trình bày nghĩa củaviệc rèn luyện tim vàcách rèn luyện tim.Kĩ năng mạch và tâm thất có van làm máu chảy theo một chiềuLiên hệ thực tế bệnh hở van tim- Chức năng của tim: Co bóp tống máu đi nhận máu về2. Hệ mạch Phân tích cấu tạo: Thành mạch, lòng mạch, van, đặc điểmkhác phù hợp với chức năng- Động mạch- Tĩnh mạch Mao mạch Nêu được thời gian hoạt động và nghỉ ngơi trong chu kì hoạt động củatim: Thất co Nhĩ co+ Dãn chung Liên hệ thực tế giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời không cần nghỉngơi Tính nhịp tim/ phút- Tóm tắt sơ đồ vận chuyển máu: Vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoànnhỏ- Tóm tắt sơ đồ vận chuyển bạch huyết: Phân hệ lớn phân hệ nhỏ- Huyết áp Áp lực của máu lên thành mạch- Liên hệ thực tế giải thích bệnh huyết áp thấp, huyết áp cao cách phòngtránh- Phân tích rút ra nhận xét tốc độ vận chuyển máu giảm dần từ động mạchtới tĩnh mạch và tới mao mạch. Giải thích sự giảm dần của huyết áp cácvị trí mạch máu khác nhau, sự phù hơp chức năng trao đổi chất qua maomạch.- Nêu các tác nhân gây hại cho tim mạch và các biện pháp phòng tránhtương ứng- So sánh khả năng làm việc của tim vận động viên so với nguời bìnhthường Nêu biện pháp rèn luyện tim mạch và nghĩa: Làm tăng khả năng làmviệc của tim.- Nắm được đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuầnhoàn lớn.- Có thức luyện tập thường xuyên vừa sức để tăng khả năng làm việccủa tim.- Thực hiện theo các bước:+ Chuẩn bị phương tiện+ Các bước băng bó khi chảy máu mao mạch, tĩnh mạch, động mạch+ Những lưu khi băng bó cầm máu.- Vẽ sơ đồ tuần hoànmáu.- Rèn luyện để tăngkhả năng làm việc củatim.- Trình bày các thao tácsơ cứu khi chảy máu vàmất máu nhiều. 4. Hôhấp Kiến thức :- Nêu nghĩa hô hấp.- Mô tả cấu tạo của cáccơ quan trong hệ hô hấp(mũi, thanh quản, khíquản và phổi) liên quanđến chức năng củachúng.- Trình bày động tác thở(hít vào, thở ra) với sựtham gia của các cơ thở.- Nêu rõ khái niệm vềdung tích sống lúc thởsâu (bao gồm khí lưuthông, khí bổ sung, khídự trữ và khí cặn).- Phân biệt thở sâu vớithở bình thường và nêurõ nghĩa của thở sâu.- Trình bày cơ chế củasự trao đổi khí phổivà tế bào.- Trình bày phản xạ tựđiều hoà hô hấp trong hôhấp bình thường.- Kể các bệnh chính vềcơ quan hô hấp (viêmphế quản, lao phổi) và Nêu được nghĩa của hô hấp: Cung cấp ôxy cho tế bào tạo ATP cho hoạtđộng sống của tế bào và cơ thể và thải cácbonic ra khỏi cơ thể.-Nêu được cấu tạo phù hợp chức năng của:+ Đường dẫn khí: ũi, thanh quản, khí quản, phế quản: Ngăn bụi làm ấm ,làm ẩm không khí và diệt vi khuẩn+ Phổi: Thực hiện trao đổi khí cơ thể và môi trường ngoài- Nêu được hoạt động của các cơ, và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào vàthở ra- Nêu được khái niệm dung tích sống: là thể tích không khí lớn nhất màmột cơ thể có thể hít vào và thở ra.- Phân tích được các yếu tố tác động tới dung tích sống :+ Tổng dung tích phổiPhân tích được dung tích phổi phụ thuộc vào những yếu tố nào đề ra biệnpháp rèn luyện tăng dung tích phổi+ Dung tích khí cặnPhân tích được dung tích khí cặn phụ thuộc vào những yếu tố nào rút rabiện pháp rèn luyện để dung tích khí cặn nhỏ nhất.- Nêu và giải thích biện pháp rèn luyện tăng dung tích sống- So sánh lượng khí bổ sung, lượng khí lưu thông, lượng khí dự trữ, lượngkhí cặn giữa thở sâu và thở bình thường rút ra nghĩa của thở sâu.- Nêu được cơ chế và mối quan hệ giữa trao đổi khí phổi và tế bào Cơ chế khuếc tán từ nơi nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp+ Nêu được sự trao đổi khí phổi và tế bào:+ Nêu được mối quan hệ giữa trao đổi khí phổi và tế bào:Tiêu tốn ôxy ởtế bào thúc đẩy sự trao đổi khí phổi, trao đổi khí phổi tạo điều kiện chotrao đổi khí tế bào. Phân tích sự tăng cường hoạt động của cơ thể như lao động năng hay khichơi thể thao với sự thay đổi của hoạt động hô hấp Nêu được các tác nhân gây bệnh đường hô hấp, các bệnh đường hô hấpthường gặp đề ra biện pháp bảo vệ hệ hô hấp- Nêu được các biện pháp để có hệ hô hấp khỏe mạnh:+ Tránh các tác nhân có hại cho hệ hô hấp+ Luyện tập -Các bước tiến hành sơ cứu :nêu các biện pháp vệsinh hô hấp. Tác hại củathuốc lá.Kĩ năng :- Sơ cứu ngạt thở-làmhô hấp nhân tạo.Làmthí nghiệm để pháthiện ra CO2 trong khíthở ra. Tập thở sâu. Chuẩn bị dụng cụ+ Nêu được các tác tác nhân gây gián đoạn hô hấp và biện pháp loại bỏ tácnhân.+ Các bước thao tác hô hấp nhân tạoHà hơi thổi ngạtẤn lồng ngực+ Nêu được cách thở sâu5. Tiêuhoá Kiến thức :- Trình bày vai trò củacác cơ quan tiêu hoátrong sự biến đổi thứcăn về hai mặt lí học(chủ yếu là biến đổi cơhọc) và hoá học (trongđó biến đổi lí học đãtạo điều kiện cho biếnđổi hoá học).- Trình bày sự biến đổicủa thức ăn trong ốngtiêu hoá về mặt cơ học(miệng, dạ dày) và sựbiến đổi hoá học nhờcác dịch tiêu hoá do cáctuyến tiêu hoá tiết rađặc biệt ruột- Nêu đặc điểm cấu tạocủa ruột phù hợp chứcnăng hấp thụ, xác địnhcon đường vận chuyểncác chất dinh dưỡng đãhấp thụ. Nêu cấu tạo phù hợp chức năng biến đổi thức ăn của các cơ quan tiêu hóa:+ Ống tiêu hóa:Miệng: Dạ dàyRuột non Ruột già+ Tuyến tiêu hóa- Nêu những biến đổi thức ăn ởMiệng biến đổi lí học: nhai nghiền đảo trộn thức ăn biến đổi hoá học biến đổi tinh bột thành đường man tôzơDạ dày: biến đổi lí học: co bóp nghiền đảo trộn thức ăn biến đổi hoá học cắt nhỏ prôtêinRuột non: biến đổi lí học: hòa loãng, phân nhỏ thức ăn biến đổi hoá học biến tinh bột thành đường đơn, prôtêinthành axitamin, lipit thành axit béo và glixêrin …v..v..- Nêu được đặc điểm cấu tạo ruột non phù hợp hấp thụ các chất dinh dưỡng:+ dài 2,8 m+ niêm mạc có nhiều nếp gấp với các lông ruột và lông ruột cực nhỏ+ có mạng mao mạch máu và bạch huyết dày đặc Làm tăng diện tích bề mặt và khả năng hấp thụ của ruột non Nêu được hai con đường vận chuyển các chất và các chất được vận chuyểntheo từng con đường:+ Theo đường máu+ Theo đường bạch huyết-Nêu vai trò của gan:+ Khử độc+ Điều hoà nồng độ các chất+ Tiết mật- Kể một số bệnh vềđường tiêu hoá thườnggặp, cách phòng tránh. Kĩ năng :- Phân tích kết quả thínghiệm về vai trò vàtính chất của enzimtrong quá trình tiêu hoáqua thí nghiệm hoặcqua băng hình. Nêu tác nhân gây bệnh đường tiêu hóa, bệnh lây qua đường tiêu hóa, đề rabiện pháp phòng tránh phù hợp+ Vi sinh vật+ Chế độ ăn uống- Nêu được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá và cơ sơ khoa học của các biệnpháp.- Vận dụng thực tế xây dựng thói quen ăn uống tự bảo vệ hệ tiêu hoá của bảnthân- Trình tự tiến hành:+ Chuẩn bị đồ dùng+ Các bước thí nghiệm+ Kiểm tra kết quả thí nghiệm+ Nhận xét vai trò và các điều kiện hoạt động của enzim trong dịch tiêu hoá.6. Traođổi chấtvà nănglượng Kiến thức :- Phân biệt trao đổichất giữa cơ thể vớimôi trường ngoài vàtrao đổi chất giữa tếbào của cơ thể với môitrường trong Phânbiệt sự trao đổi chấtgiữa môi trường trongvới tế bào và sựchuyển hoá vật chất vànăng lượng trong tếbào gồm quá trìnhđồng hoá và dị hoá cómối quan hệ thốngnhất với nhau- Trình bày mối quanhệ giữa dị hoá và thânnhiệt.- Giải thích cơ chế điềuhoà thân nhiệt, bảođảm cho thân nhiệtluôn ổn định.- Trình bày nguyên tắclập khẩu phần đảm bảo Phân biệt được trao đổi chất cấp độ cơ thể và trao đổi chất cấp độ tếbào: Môi trường trao đổi+ Sản phẩm trao đổi. Nêu được mối quan hệ giữa hai cấp độ trao đổi chất- Nêu được quá trình chuyển hóa Đồng hóa: Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng+ Dị hóa: Phân giải các chất và giải phóng năng lượng- Phân tích mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa: Trái ngược nhau, mâuthuẫn nhau nhưng thống nhất với nhau- Phân biệt trao đổi chất và chuyển hóa- Nêu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa Năng lượng do dị hóa giải phóng một phần tham gia sinh nhiệt bù đắp vàophần nhiệt cơ thể mất đi do tỏa nhiệt vào môi trường-Nêu cơ chế :+ Qua da: Bằng bức xạ nhiệt:Phân tích khi trời nóng, trời lạnh quá trình điều hòa thân nhiệt qua da nhưthế nào+ Qua hệ thần kinh: Điều khiển điều hòa sinh nhiệt, tỏa nhiệt- Nêu được khẩu phần là gì, Vì sao cần cần xây dựng khẩu phần ăn chomỗi người- Nêu nguyên tắc lập khẩu phần+ Phù hợp,đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng với đối tượng: lứa tuổi, thểTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến