loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Cấu trúc V-ing, to + verb mở đầu câu

Chia sẻ: phamthihue | Ngày: 2016-09-29 08:12:47 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: ngữ pháp tiếng anh   

40
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Cấu trúc V-ing, to + verb mở đầu câu

Cấu trúc V-ing, to + verb mở đầu câu

Cấu trúc V-ing, to + verb mở đầu câu




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnV-ing, to verb để mở đầu một câu- Sử dụng Verb-ing Một V-ing có thể được dùng để nối hai câu có cùng chủ ngữ trở thành một câu bằng cách biến độngtừ của câu thứ nhất thành dạng V-ing, bỏ chủ ngữ và nối với câu thứ hai bằng dấu phảy. Ví dụ: The man jumped out of the boat. He was bitten by shark.=> After jumping out of the boat, the man was bitten by shark. Khi sử dụng loại câu này cần hết sức lưu rằng chủ ngữ của mệnh đề chính bắt buộc phải là chủ ngữ hợplý của mệnh đề phụ. Khi hai mệnh đề không có cùng chủ ngữ, người ta gọi đó là trường hợp chủ ngữphân từ bất hợp lệ SAI: After jumping out of the boat, the shark bit the man.(Chúng ta ngầm hiểu là chủ ngữ thật sử của hành động nhảy khỏi thuyền là the man chứ không phải theshark Để đảm bảo không nhầm lẫn, ngay sau mệnh đề verb-ing ta nên đề cập ngay đến danh từ làm chủ ngữ chocả hai mệnh đề. Thông thường có giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ, đó là: By (bằng cách, bởi),upon, after (sau khi), before (trước...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnV-ing, to verb để mở đầu một câu- Sử dụng Verb-ing Một V-ing có thể được dùng để nối hai câu có cùng chủ ngữ trở thành một câu bằng cách biến độngtừ của câu thứ nhất thành dạng V-ing, bỏ chủ ngữ và nối với câu thứ hai bằng dấu phảy. Ví dụ: The man jumped out of the boat. He was bitten by shark.=> After jumping out of the boat, the man was bitten by shark. Khi sử dụng loại câu này cần hết sức lưu rằng chủ ngữ của mệnh đề chính bắt buộc phải là chủ ngữ hợplý của mệnh đề phụ. Khi hai mệnh đề không có cùng chủ ngữ, người ta gọi đó là trường hợp chủ ngữphân từ bất hợp lệ SAI: After jumping out of the boat, the shark bit the man.(Chúng ta ngầm hiểu là chủ ngữ thật sử của hành động nhảy khỏi thuyền là the man chứ không phải theshark Để đảm bảo không nhầm lẫn, ngay sau mệnh đề verb-ing ta nên đề cập ngay đến danh từ làm chủ ngữ chocả hai mệnh đề. Thông thường có giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ, đó là: By (bằng cách, bởi),upon, after (sau khi), before (trước khi), while (trong khi), when (khi). By working ten-hour day for four days, we can have long weekend.After preparing the dinner, Pat will read book.While reviewing for the test, Mary realized that she had forgotten to study the use of participial phrases. Lưu rằng: on động từ trạng thái hoặc in động từ hành động thì có thể tương đương với when hoặcwhile On finding the door ajar, aroused suspicion. (= when finding)(Khi thấy cửa hé mở, tôi nảy sinh mối nghi ngờ)In searching for underground deposits of oil, geologist often rely on magnometers. (= while searching)(Trong khi tìm các mỏ dầu trong lòng đất, các nhà địa chất thường dựa vào từ kế.) Nếu không có giới từ đi trước, chỉ có V-ing xuất hiện trong mệnh đề phụ thì thời của câu do thời của độngtừ mệnh đề chính quyết định; hành động trong hai mệnh đề thường xảy ra song song cùng lúc: Present: Practicing her swing every day, Trica hopes to get job as golf instructor. Past: Having terrible toothache, Henry called the dentist for an appointment. Future: Finishing the letter later tonight, Sally will mail it tomorrow morning. Dạng thức hoàn thành [having P2] được dùng để diễn đạt trường hợp động từ của mệnh đề phụ xảy ratrước hành động của mệnh đề chính:Doc24.vnHaving finished their supper, the boys went out to play.(After the boys had finished their supper…)Having written his composition, Louie handed it to his teacher .(After Louie had written …)Not having read the book, she could not answer the question.(Because she had not read…) Dạng thức bị động [having been P2] cũng thường được sử dụng để mở đầu một mệnh đề phụ: Having been notified by the court, Mary reported for jury duty .(After Mary had been notified …)Having been delayed by the snowstorm, Jame and missed our connecting flight .(After we had been delayed …)Not having been notified of the change in the meeting time, George arrived late.(Because he had not been notified …) Trong nhiều trường hợp, cụm từ being hoặc having been của thể bị động có thể được lược bỏ, khi đó chủngữ của mệnh đề chính vẫn phải phù hợp với chủ ngữ của mệnh đề phụ: Incorrect Found in Tanzania by Mary Leaky, some archeologists estimated that the three million year- old fossils were the oldest human remains that were discovered. Being found …)Correct Found in Tanzania by Mary Leaky, the three-million-year-old fossils were estimated by somearcheologists to be the oldest human remains that had ever been discovered. Xét thêm các ví dụ sau về chủ ngữ phân từ bất hợp lệ SAI: Having apprehended the hijackers, they were whisked off to FBI headquarters by the securityguards .ĐÚNG: Having apprehended the hijackers, the security guards whisked them off to FBI headquarters.ĐÚNG: Having been apprehended the hijackers were whisked off to FBI headquarters by the securityguards.SAI: Before singing the school song, poem was recited.ĐÚNG: Before singing the school song, the students recited poem.SAI: Guiding us through the museum, special explanation was given by the director.ĐÚNG: Guiding us through the museum, the director gave us special explanation. Sử dụng To V:Động từ nguyên thể cũng được dùng để mở đầu một câu giống như trong trường hợp V-ing.Mệnh đề phụ đứng đầu câu sử dụng động từ nguyên thể thường diễn tả mục đích của mệnh đềchính. To get up early, Jim never stay up late. Cũng giống như trường hợp sử dụng V-ing nêu trên, chủ ngữ của mệnh đề thứ hai cũng phải làchủ ngữ hợp lý của mệnh đề phụ đứng trước nó.Doc24.vnIncorrect To prevent cavities dental floss should be used daily after brushing one’s teeth.Correct: To prevent cavities one should use dental floss daily after brushing one’s teeth. Trong vài trường hợp, nếu dịch là "Để" thì chỉ có V-to đứng đầuEg:To be elected, one must be good citizen. -> Để được bầu, ..... Còn nếu là Being elected, .... thì mang nghĩa là ai đó đã được bầu ^^Vì thế nếu so sánh giữaTo be elected, he must be good workerBeing elected, he began his hard-working daysPhân biệt còn có cách khác là khi gặp mệnh đề mà đằng trước nó có những giới từ thì tadùng V-ing:Thường thì có giới từ thường đừng trước VIng để mở đầu cho mệnh đề phụ- By (bằng cách, bởi), Upon, After (sau khi), Before (trước khi), While (trong khi), When (khi).E.g.By working ten-hour day for four days, we can have long weekend.After preparing the dinner, Pat will read book.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến