loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Câu hỏi đuôi Tiếng Anh

Chia sẻ: phamthihue | Ngày: 2016-09-29 07:15:35 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: ngữ pháp tiếng anh   

46
Lượt xem
1
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Câu hỏi đuôi Tiếng Anh

Câu hỏi đuôi Tiếng Anh

Câu hỏi đuôi Tiếng Anh




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnCÂU HỎI ĐUÔI (TAG QUESTION)TRONG TIẾNG ANHCâu hỏi đuôi là một phần ngữ pháp quan trọng trong Tiếng Anh 1. Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi: Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định câu hỏi đuôi phải thể phủ định.- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định câu hỏi đuôi phải thể khẳng định 2. Cấu tạo chung của câu hỏi đuôi: Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phầy, có NOT hoặckhông có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.Ví dụ: She is tall, isn’t she?- He has closed the window, hasn’t he?- Your mother was born in Hanoi, wasn’t she?3. Một số trường hợp cần lưu ý:a. Câu hỏi đuôi của “I am” là “aren’t I”Ex: am sophomore, aren’t Ib. Câu hỏi đuôi của “Let’s” là “shall we”Ex: Let’s go camping, shall we ?c. Chủ ngữ là “Everyone, someone, anyone, no one, nobody…” câu hỏi đuôi là “they”Ex: Somebody called my name, didn’t they Nobody answered, did they ?d. Chủ ngữ là “nothing” thì câu hỏi...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnCÂU HỎI ĐUÔI (TAG QUESTION)TRONG TIẾNG ANHCâu hỏi đuôi là một phần ngữ pháp quan trọng trong Tiếng Anh 1. Nguyên tắc chung khi lập câu hỏi đuôi: Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu khẳng định câu hỏi đuôi phải thể phủ định.- Nếu câu nói trước dấu phẩy là câu phủ định câu hỏi đuôi phải thể khẳng định 2. Cấu tạo chung của câu hỏi đuôi: Câu hỏi đuôi gồm một trợ động từ tương ứng với thì được dùng trong câu nói trước dấu phầy, có NOT hoặckhông có NOT và một đại từ nhân xưng tương ứng với chủ ngữ của câu nói trước dấu phẩy.Ví dụ: She is tall, isn’t she?- He has closed the window, hasn’t he?- Your mother was born in Hanoi, wasn’t she?3. Một số trường hợp cần lưu ý:a. Câu hỏi đuôi của “I am” là “aren’t I”Ex: am sophomore, aren’t Ib. Câu hỏi đuôi của “Let’s” là “shall we”Ex: Let’s go camping, shall we ?c. Chủ ngữ là “Everyone, someone, anyone, no one, nobody…” câu hỏi đuôi là “they”Ex: Somebody called my name, didn’t they Nobody answered, did they ?d. Chủ ngữ là “nothing” thì câu hỏi đuôi dùng “it”Ex: Nothing can prevent us from fulfilling the task, can it?e. Trong câu có các trạng từ phủ định và bán phủ định như: never, seldom, hardly, scarely, little… thì câu đóđược xem như là câu phủ định phần hỏi đuôi sẽ dạng khẳng địnhEx: He seldom goes swimming, does he?f. Used to từng (diễn tả thói quen, hành động thường lập đi lập lại trong quá khứ)- Trường hợp này, ta cứ việc xem Used to là một động từ chia thì quá khứ Do đó, câu hỏi đuôi tươngứng chỉ cần mượn trợ động từ Did- Ex: He used to live here, didn’t he?Doc24.vng. Had better- Had better thường được viết ngắn gọn thành ‘d better nên dễ khiến ta lúng túng khi phải lập câu hỏiđuôi tương ứng. Khi thấy ‘d better chỉ cần mượn trợ động từ Had để lập câu hỏi đuôi .- Ex: He ‘d better apologize, hadn’t he?h. Would rather- Would rather thường được viết gọn là ‘d rather nên cũng dễ gây lúng túng cho bạn. Chỉ cần mượn trợđộng từ Would cho trường hợp này để lập câu hỏi đuôi.- Ex: She ‘d rather go to the doctor, wouldn’d she?CẤU TRÚC CÂU HỎI ĐUÔICâu hỏi đuôi (Tag Question) là một dạng câu hỏi rất hay được sử dụng trong tiếng Anh đặc biệt là trongbài thi TOEIC hay tiếng Anh giao tiếp dạng một câu hỏi ngắn đằng sau một câu trần thuật. Câu trả lời dạngYES/NO nhưng mang sắc thái nghĩa khác nhau.Ex: They are student, aren’t they *Có một chú là nếu người hỏi xuống giọng cuối câu hỏi thì thực sự họ không muốn hỏi mà là đangtrông chờ người ta đồng với điều mình nói. Khi lên giọng cuối câu hỏi thì mới là một câu hỏi thật sự vàbạn muốn nhận được câu trả lời. Cấu trúc:a/Đối với động từ thường (ordinary verbs)*Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.S V(s/es/ed/2)….., don’t/doesn’t/didn’t S?*Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định don’t/ doesn’t/didn’t V….., do/does/did S? Hiện tại đơn với TO BE: He is handsome, is he? Anh ấy đẹp trai, đúng không?Doc24.vn- You are worry, aren’t you? Bạn đang lo lắng, phải không? Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ They like me, don’t they?- she loves you, doesn’t she? Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DID, quá khứ đơn với TO BE: WAS hoặc WERE: He didn’t come here, did he?- He was friendly, was he? Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS They have left, haven’t they?- The rain has stopped, hasn’t they?Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD: He hadn’t met you before, had he Thì tương lai đơn It will rain, won’t it? *Hãy chú tới nghĩa của “yes và no” trong câu trả lời đối với câu hỏi phủ định: You’re not going out today, are you? (Hôm nay bạn không đi chơi phải không?) Yes. Yes, am going out) Có. Có, tôi có đi chơi) No No, am not going out) Không. Không, tôi không đi chơi) b/ Đối với động từ đặc biệt (special):Là các động từ khi chuyển sang câu phủ định ta thêm NOT vào sau động từ khi chuyển sang nghi vấn đưachính động từ này lên trước chủ ngữ. *Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định. special verb….. special verb not S? Ex: You are student, aren’t you? She has just bought new bicycle, hasn’t she? *Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định special verb not….., special verb S? Ex: You aren’t student, are you? She hasn’t bought new bicycle, has she? *Đối với động từ khiếm khuyết modal verbs) *Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định. modal verb…………., modal verb not S? Ex He can speak English, can’t he? Lan will go to Hue next week, won’t she? *Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định modal verb not…………., modal verb S? Ex: He can’t speak English, can he? Lan won’t go to Hue next week, will she?Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến