loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Cách sử dụng tiền tố & hậu tố trong tiếng Anh

Chia sẻ: tienganh123 | Ngày: 2016-10-04 14:42:11 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: ngữ pháp tiếng anh   

43
Lượt xem
3
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Cách sử dụng tiền tố & hậu tố trong tiếng Anh

Cách sử dụng tiền tố & hậu tố trong tiếng Anh

Cách sử dụng tiền tố & hậu tố trong tiếng Anh




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnCách sử dụng tiền tố hậu tố trong tiếng AnhTiền tố và hậu tố trong tiếng Anh Prefixes and Suffixes được thêm vào trước hoặcsau của từ gốc (root) giúp mở rộng nghĩa của từ. Trong quá trình học tiếng Anh,học tiền tố và hậu tố sẽ giúp bạn bổ sung được một lượng từ vựng kha khá trongvốn từ vựng tiếng Anh của mình. Bài viết sau đây VnDoc xin gửi bạn cách sử dụngtiền tố hậu tố trong tiếng Anh. Mời bạn tham khảo.Tiền tố hay hậu tố không phải là từ và cũng không có nghĩa khi nó đứng riêng biệt. Tùythuộc vào nghĩa của từ gốc và các thành phần thêm vào trên mà từ gốc sẽ có những nghĩakhác đi.I. Tiền tố trong tiếng Anh Prefixes Tiền tố là thành phần được thêm vào trước từ gốc, ví dụ:Prefix Word New wordsUn- Happy Unhappy: không hạnh phúc/bất hạnhMulti- Cultural Multicultural: đa văn hóaOver- Work Overwork: làm việc ngoài giờSuper- Market Supermarket: siêu thị II. Hậu tố trong tiếng Anh Suffixes Hậu tố là thành phần được thêm vào sau từ gốc, ví dụ:Word Suffix New wordsChild -hood...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnCách sử dụng tiền tố hậu tố trong tiếng AnhTiền tố và hậu tố trong tiếng Anh Prefixes and Suffixes được thêm vào trước hoặcsau của từ gốc (root) giúp mở rộng nghĩa của từ. Trong quá trình học tiếng Anh,học tiền tố và hậu tố sẽ giúp bạn bổ sung được một lượng từ vựng kha khá trongvốn từ vựng tiếng Anh của mình. Bài viết sau đây VnDoc xin gửi bạn cách sử dụngtiền tố hậu tố trong tiếng Anh. Mời bạn tham khảo.Tiền tố hay hậu tố không phải là từ và cũng không có nghĩa khi nó đứng riêng biệt. Tùythuộc vào nghĩa của từ gốc và các thành phần thêm vào trên mà từ gốc sẽ có những nghĩakhác đi.I. Tiền tố trong tiếng Anh Prefixes Tiền tố là thành phần được thêm vào trước từ gốc, ví dụ:Prefix Word New wordsUn- Happy Unhappy: không hạnh phúc/bất hạnhMulti- Cultural Multicultural: đa văn hóaOver- Work Overwork: làm việc ngoài giờSuper- Market Supermarket: siêu thị II. Hậu tố trong tiếng Anh Suffixes Hậu tố là thành phần được thêm vào sau từ gốc, ví dụ:Word Suffix New wordsChild -hood Childhood: thời thơ ấuWork -er Worker: người công nhânTaste -less Tasteless: không có vị giácReason -able Reasonable: có lý/hợp lý Việc thêm tiền tố hay hậu tố thường làm thay đổi từ gốc không chỉ về ngữ nghĩa mà cònvề từ loại. Như trong ví dụ trên, động từ work sau khi thêm “er” trở thành danh từworker, danh từ reason sau khi thêm “able” trở thành tính từ reasonable.III. Những tiền tố và hậu tố phổ biến nhất trong tiếng Anh 1. Tiền tố phủ định un: được dùng với: acceptable, happy, healthy, comfortable, employment, real, usual,reliable, necessary, able, believable, aware…. im: thường đi với cái từ bắt đầu là “p”: polite, possible… il: thường đi với các từ bắt đầu là “l”: illegal, ilogic, iliterate.. ir: đi với các từ bắt đầu bằng “r”: regular,relevant, repressible.. in: được dùng với: direct, formal, visible,dependent,experienceDoc24.vn dis: được dùng với: like, appear, cover, qualify, repair, advantage,honest.. non: được dùng với: existent, smoke, profit…2. Hậu tố ment (V+ment= N), ví dụ: agreement, employment.. ion/tion (V+ion/tion= N), ví dụ: action, production, collection.. ance/ence V+ance/ence= N), ví dụ: annoyance, attendance.. ty/ity (adj+ty/ity=N), ví dụ: ability, responsibility, certainty.. ness (adj+ness), ví dụ: happiness, laziness, kindness, richness… er/or (V+er/or), ví dụ: actor, teacher.. ist (V+ist), ví dụ: typist, physicisist, scientist.. ent/ant (V+ent/ant=N), ví dụ: student, assistant, accountant… an/ion (N+an/ion), ví dụ: musician, mathematician ess (N+ess), ví dụ: actress,waitress… ing (V+ing), ví dụ: feeling, teaching, learning…Hi vọng bài viết trên đã cung cấp cho các bạn thêm được nhiều kiến thức giúp bạnhọc tiếng Anh tốt hơn.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến