loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Bộ 20 đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 8

Chia sẻ: hellochao | Ngày: 2016-11-15 14:11:16 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: bộ đề thi ngữ văn lớp 8   

74
Lượt xem
1
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Bộ 20 đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 8

Bộ 20 đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 8

Bộ 20 đề thi học kì 1 môn Ngữ văn lớp 8




Tóm tắt nội dung
BỘ 20 ĐỀ THI HỌC KÌ MÔN NGỮ VĂNLỚP 8ĐỀ SỐ 1Trắc nghiệmCâu 1: Câu nào dưới đây là sai?A. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần chú thích.B. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần bổ sung thêm.C. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần thuyết minh.D. Cả ba trên đều đúngCâu 2: Từ nào dưới đây không thuộc trường từ vựng "gương mặt"? A. Cánh tay B. Gò má C. Đôi mắt D. Lông miCâu 3: Từ nào dưới đây là từ tượng hình? A. Ve vẩy B. Ăng ẳng C. D. Gâu gâuCâu 4: Đọc đoạn thơ sau:"Và má muôn đời Nam Bộ vẫn chờ tôi.Má ngước đầu lên má biểu: "Thằng Hai!Gặp bữa, con ngồi xuống đây ăn cơm với má".Từ nào sau đây là từ ngữ địa phương vùng Nam Bộ? A. Biểu B. Đầu C. Ngồi D.NgướcCâu 5: Câu "Các lông mao này có chức năng quét dọn bụi bặm và các vi khuẩn theoluồng không khí tràn vào phế quản và phổi..." là:Doc24.vnA. Câu ghép B. Câu đơn C. Câu đặc biệt D. Tất cảđều saiCâu 6: Dấu ngoặc kép trong "Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông" được dùng để làm gì?A....
Nội dung tài liệu
BỘ 20 ĐỀ THI HỌC KÌ MÔN NGỮ VĂNLỚP 8ĐỀ SỐ 1Trắc nghiệmCâu 1: Câu nào dưới đây là sai?A. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần chú thích.B. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần bổ sung thêm.C. Công dụng của dấu ngoặc đơn là đánh dấu phần thuyết minh.D. Cả ba trên đều đúngCâu 2: Từ nào dưới đây không thuộc trường từ vựng "gương mặt"? A. Cánh tay B. Gò má C. Đôi mắt D. Lông miCâu 3: Từ nào dưới đây là từ tượng hình? A. Ve vẩy B. Ăng ẳng C. D. Gâu gâuCâu 4: Đọc đoạn thơ sau:"Và má muôn đời Nam Bộ vẫn chờ tôi.Má ngước đầu lên má biểu: "Thằng Hai!Gặp bữa, con ngồi xuống đây ăn cơm với má".Từ nào sau đây là từ ngữ địa phương vùng Nam Bộ? A. Biểu B. Đầu C. Ngồi D.NgướcCâu 5: Câu "Các lông mao này có chức năng quét dọn bụi bặm và các vi khuẩn theoluồng không khí tràn vào phế quản và phổi..." là:Doc24.vnA. Câu ghép B. Câu đơn C. Câu đặc biệt D. Tất cảđều saiCâu 6: Dấu ngoặc kép trong "Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông" được dùng để làm gì?A. Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp.B. Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.C. Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san,... dẫn trong câu văn.D. Tất cả đều đúngCâu 7: Tác giả của văn bản "Lão Hạc" là ai? A. Nam Cao B. Ngô Tất Tố C. Nguyên Hồng D. Thanh TịnhCâu 8: "Tức nước vỡ bờ" được rúc từ tập truyện nào? A. Tắt đèn B. Quê mẹ C. Lão Hạc D. Những ngàyII. Tự luậnCâu (2 điểm):a. Chép đúng, chép đẹp theo trí nhớ bài thơ "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác"b. Bài thơ trên của ai? Viết theo thể thơ nào?Câu (3 điểm): Nêu đặc điểm của câu ghép? Xác định câu ghép có trong đoạn văn sauvà cho biết mối quan hệ nghĩa giữa các vế câu trong mỗi câu ghép:"Vào mùa sương, ngày Hạ Long như ngắn lại. Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm,sương tan, trời mới quang. Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặtbiển ..."(Thi Sảnh)Câu (5 điểm): Thuyết minh về cây phượng vĩ.Doc24.vnĐáp án Tự luậnCâu (2 điểm):a. Chép đúng, chép đẹp theo trí nhớ bài thơ "Muốn làm thằng Cuội" mỗi câu đúng, đẹpđược (1điểm).MUỐN LÀM THẰNG CUỘIĐêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!Trần thế em nay chán nửa rồi,Cung quế đã ai ngồi đó chửa?Cành đa xin chị nhắc lên chơi.Có bầu có bạn can chi tủi,Cùng gió, cùng mây thế mới vui.Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám,Tựa nhau trông xuống thế gian cười.b. Bài thơ trên của tác giả Tản Đà. (0,5 điểm)Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật. (0,5 đ)Câu (3 điểm): Câu ghép là câu do hai hoặc nhiểu cụm chủ vị không bao chứa nhau tạo thành.Mỗi cụm chủ vị này được gọi là một vế câu. (1 điểm) Đoạn văn có hai câu ghép: (0,5 điểm) Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang. (0,5 điểm) Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. (xác địnhđúng mỗi câu ghép được (0,5 điểm) Mối quan hệ nghĩa giữa các vế câu trong hai câu ghép là quan hệ nguyên nhân.(0,5 điểm)Câu (5 điểm):A. Yêu cầu chung:1. Về nội dung: Học sinh phải nhớ chính xác về đặc điểm,cấu tạo,lợi ích, của cây phượngvà kiểu bài thuyết minh về loài vật (loài cây).2. Về hình thức: Học sinh nắm vững phương pháp làm bài văn thuyết minh về loài cây.Ngôn từ chính xác, dễ hiểu; cách viết sinh động, hấp dẫn, đảm bảo tính khách quan. ĐảmDoc24.vnbảo bố cục chung của bài viết. Nhận diện được câu ghép và mối quan hệ nghĩa giữa cácvế câu trong câu ghép.B. Yêu cầu cụ thể:Dàn ý:a) Mở bài: Giới thiệu cây phượng là loài cây đẹp, gần gũi, gắn bó với tuổi học trò.b) Thân bài:* Đặc điểm chung (sinh học) của cây phượng: Phượng là loài cây thân gỗ, phát triển không nhanh nhưng cao to. Cây không ưa nước, sống nơi khô ráo. Phượng cùng họ với cây vang, thường được trồng để lấy bóng mát.* Cấu tạo các bộ phận của cây phượng: Thân phượng thẳng, cao, nhiều tán xòe rộng, thưa. Vỏ màu nâu sẫm, trên thân không nhiều mắt, mấu như cây bàng. Phượng là cây rễ chùm, cây to rễ nổi trên mặt đất. Lá thuộc loại lá kép, phiến lá nhỏ như lá me, xanh ngắt về mùa hè và vàng khimùa thu. Hoa thuộc họ đậu, mọc từng chùm, mỗi hoa có nhiều cánh như cánh bướm.1 Nhị hoa vàng, cong như những chiếc vòi nhỏ vươn xòe ra trên cánh.2 Hoa phượng nở vào mùa hè, màu đỏ thắm; khi hoa nở rộ, cả cây phượng như mâmxôi gấc khổng lồ. Quả phượng hình quả đậu, quả me nhưng to và dài, có màu xanh; khi quả khômàu nâu sẫm.* Lợi ích của cây phượng đối với đời sống con người: Cây phượng cung cấp bóng mát nên được trồng nhiều đường phố, trường học. Phượng gắn với kỉ niệm tuổi thơ: báo hiệu mùa hè về; gợi bao kỉ niệm về trườnglớp, bạn bè... Hoa phượng đã đi vào thơ, vào nhạc, khơi nguồn cảm hứng cho các nghệ sĩ.c) Kết bài:Phượng mãi mãi là người bạn gần gũi, thân thiết của tuổi học trò.Biểu điểm câu 3Doc24.vnHình thức: (1 điểm)Đúng kiểu bài văn thuyết minh về loài vật, bố cục đảm bảo, diễn đạt lưu loát, trình bàysạch đẹp, không mắc lỗi chính tả, ngữ phápNội dung: (4 điểm)Mở bài đúng yêu cầu của đề (0,5 điểm)Thân bài (3 điểm) Thuyết minh được đặc điểm chung của cây phượng (0,5 điểm). Thuyết minh được cấu tạo các bộ phận của cây phượng (2 điểm). Thuyết minh được lợi ích của cây phượng trong đời sống (0,5 điểm).Kết bài đúng yêu cầu của đề (0.5 điểm).Lưu ý: Hướng dẫn chấm là những nội dung cơ bản, học sinh phải đảm bảo đạt được trongbài làm của mình. Ngoài ra, trong quá trình chấm, giáo viên phát hiện những sáng tạo củahọc sinh để cho điểm phù hợp. Điểm trừ nội dung kiến thức căn cứ vào đáp án, dàn và bài làm của học sinh ởtừng phần thiếu nhiều hay ít để trừ. Điểm trừ tối đa đối với bài viết (câu 3) không đảm bảo bố cục là điểm. Điểm trừ tối đa đối với bài viết mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp, lỗi diễn đạt là 1điểm.ĐỀ SỐ 2A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3.0 điểm) (Thời gian 15 phút)Khoanh tròn vào chữ cái (a, b, hoặc d) trước đáp án đúng.Câu 1: Nội dung chính của đoạn trích "Trong lòng mẹ" (Nguyên Hồng) chủ yếua. trình bày nỗi đau khổ của mẹ bé Hồng.b. trình bày tâm địa độc ác của người cô bé Hồng.c. trình bày sự tủi hờn của bé Hồng khi gặp mẹ.d. trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng.Doc24.vnCâu 2: Nói quá làa. cách thức sắp đặt để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng có mối liên hệ giống nhau.b. biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng.c. phương tiện tu từ làm giảm nhẹ, làm yếu đi một đặc trưng tích cực nào đó của một đốitượng.d. phương thức chuyển tên gọi từ vật này sang vật khác.Câu 3: Trong tác phẩm "Lão Hạc" (Nam Cao), nhân vật lão Hạc là một ngườia. có số phận bi thương nhưng có phẩm chất cao quý.b. sống ích kỉ đến mức gàn dở, ngu ngốc.c. có thái độ sống vô cùng cao thượng.d. có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.Câu 4: Trong truyện "Cô bé bán diêm" tác giả An-đec-xen đã làm nổi bật hoàn cảnh củacô bé bằng biện pháp nghệ thuật a. Tương phản. b. Hoán dụ. c. Liệt kê. d. Ẩndụ.Câu 5: Các từ tượng hình và từ tượng thanh thường được dùng trong các kiểu văn bản a. tự sự và nghị luận. b. tự sự và miêu tả. c. miêu tả và nghị luận. d. nghị luận và biểu cảm.Câu 6: Theo em trong thực tế, biện pháp tốt nhất để hạn chế sự gia tăng dân số làa. đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của các quốc gia, châu lục.b. đẩy mạnh sự phát triển giáo dục, nhất là giáo dục với phụ nữ.c. tạo nên sự ổn định về chính trị của các quốc gia, châu lục.d. đẩy mạnh phát triển văn hóa, xã hội của quốc gia, châu lục.Câu 7: Trong "Hai cây phong" (Ai-ma-tốp), người kể chuyện giới thiệu mình là mộtDoc24.vna. nhà báo. b. nhạc sĩ. c. họa sĩ. d. nhà văn.Câu 8: Văn bản "Ôn dịch thuốc lá"có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phương thức biểu đạt a. thuyết minh và tự sự. b. tự sự và biểu cảm. c. nghị luận và thuyết minh. d. biểu cảm và thuyết minh.Câu 9: Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từa. có chung cách phát âm.b. có ít nhất một nét chung về nghĩa.c. cùng từ loại (danh từ, động từ,...).d. có chung nguồn gốc (từ Thuần Việt, từ mượn).Câu 10: Trong đoạn trích "Đánh nhau với cối xay gió" (Xéc-van-tet), Đôn Ki-hô-tê thấtbại khi đánh nhau với những chiếc cối xay gió là doa. lão không có đủ vũ khí lợi hại.b. lão không lường trước được sức mạnh của kẻ thù.c. đầu óc lão mê muội, không tỉnh táo.d. những chiếc cối xay gió được phù phép.Câu 11: Chị Dậu được coi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạngtháng Tám 1945 vì chị làa. người nông dân nghèo khổ nhất từ trước đến nay.b. người nông dân mạnh mẽ nhất từ trước đến nay.c. người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dân phong kiến.d. người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhưng vẫn giữ được những phẩm chấtvô cùng cao đẹp.Câu 12: Dấu ngoặc kép trong ví dụ:Nam Cao (1915 1951) tên khai sinh là Trần Hữu Tri, quê làng Đại Hoàng, phủ LíNhân, tỉnh Hà Nam. Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc của nền văn học Việt NamDoc24.vnvới một số tác phẩm nổi tiếng như: "Chí Phèo" (1941), "Trăng sáng" (1942), " Đời thừa"(1943)... được dùng để đánh dấua. tên tác phẩm. b. phần giải thích cho phần trước đó.c. phần bổ sung cho phần trước đó. d. từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp.B. PHẦN TỰ LUẬN: (7.0 điểm) (Thời gian 75 phút)Câu 1: (1.0 điểm) Hãy cho biết công dụng của dấu hai chấm?Câu 2: (1.0 điểm) Kết thúc truyện "Chiếc lá cuối cùng" của O. Hen-ri, Xiu đã nói vớiGiôn- xi: "Đó là kiệt tác của bác Bơ-men"Theo em, chiếc lá cuối cùng ấy có xứng đáng là một kiệt tác hay không? Vì sao?Câu 3: (5.0 điểm) Thuyết minh về một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt.Đáp án A. PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3.0 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0.25điểmCâu 10 11 12Đápán aB. PHẦN TỰ LUẬN: (7.0 điểm)* Hướng dẫn chung:Giáo viên khi chấm bài lưu đọc kĩ, chấm cẩn thận, không đếm cho điểm mà cần cânnhắc tổng thể bài làm theo từng câu của đề để cho điểm chung.Hướng dẫn sau đây chỉ mang tính định hướng, gợi ý, nêu những yêu cầu chung, không đivào chi tiết. Tổ chấm bài cần thảo luận kĩ yêu cầu, vận dụng biểu điểm để có thống nhấtchung trước khi chấm. Cần lưu những điểm sau: Trong từng phần, tùy vào thực tế bài làm của học sinh, giáo viên xem xét để trừđiểm về các lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt, trình bày ... sao cho phù hợp.Doc24.vn Giáo viên cần vận dụng đáp án và biểu điểm một cách linh hoạt; căn cứ tình hìnhthực tế bài làm của học sinh để đánh giá cho điểm hợp lý; trân trọng và đánh giá caonhững suy nghĩ sáng tạo của học sinh.* Đáp án và biểu điểm:Câu 1: Học sinh trả lời được:Dấu hai chấm được dùng để: Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó; (0,5đ) Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại(dùng với dấu gạch ngang) (0,5đ)Câu 2: Chiếc lá đó xứng đáng được coi là một kiệt tác (0,5đ)Vì: Nó được vẽ trong một hoàn cảnh rất đặc biệt mà lại sinh động giống như thật ->Thể hiện một tài năng lớn. (0,25đ) Nó có giá trị nhân sinh: Cứu sống một mạng người. (0,25đ)Câu 3: Yêu cầu chung: Làm đúng kiểu bài văn thuyết minh HS có thể lựa chọn bất cứ một đồ dùng trong học tập hoặc trong sinh hoạt nào màmình hiểu biết nhất, gần gũi nhất để thuyết minh. Nhưng phải cung cấp được nhữngtri thức khách quan, xác thực về đối tượng cần thuyết minh.(Ví dụ: Chiếc phích nước,chiếc mâm, quạt điện., chiếc nón bảo hiểm, chiếc cặp sách, cây bút bi,...) Cách trình bày cần ngắn gọn, rõ ràng, nêu bật được những đặc điểm tiêu biểu củađối tượng Ngôn ngữ phải chính xác, diễn đạt mạch lạc. Bài viết sử dụng đan xen, linh hoạtcác phương pháp thuyết minh.a. Mở bài: (0,5đ)Dẫn dắt, giới thiệu khái quát về vai trò của đồ dùng sinh hoạt mà mình thuyết minh đốivới con người nói chung.(Cũng có thể mở bài bằng cách xây dựng một tình huống qua đó thể hiện vai trò của đồdùng sinh hoạt đó đối với gia đình mình đồng thời gợi dẫn người đọc chú vào đốitượng)b. Thân bài: (4,0đ)Doc24.vnLần lượt giới thiệu những tri thức khách quan về đối tượngNguồn gốc, phân loại: Xuất hiện từ bao giờ? đâu? Chia làm mấy loại? Căn cứ vào tiêuchí nào? (1.0)Thuyết minh về đặc điểm cấu tạo của đối tượng: (2.0 đ) Hình dáng bên ngoài: màu sắc, kiểu dáng, chất liệu...... Cấu tạo bên trong: gồm những bộ phận nào? Đặc điểm công dụng của từng bộphận?Vai trò nghĩa của đồ đó đối với bản thân và với mọi người (0.5 đ)Cách sử dụng đồ dùng đó đó ra sao? Để dùng được lâu và hiệu quả thì cần bảo quản nónhư thế nào? (0.5 đ)c. Kết bài: (0,5đ)Tình cảm của em với đồ vật thuyết minh như thế nào? (Niềm tự hào, gắn bó)Suy nghĩ về tương lai, thể hiện niềm tin ...ĐỀ SỐ 3A. Phần Văn Tiếng Việt: (4 điểm)Câu 1: (1 điểm) Nêu nội dung của đoạn trích "Trong lòng mẹ" của nhà văn NguyênHồng?Câu 2: (1 điểm): Qua văn bản "Chiếc lá cuối cùng" của O.Hen ry, tại sao nói chiếc lá cụBơ men vẽ được coi là một kiệt tác?Câu 3: (1 điểm): Câu ghép là gì? Cho ví dụ và phân tích quan hệ nghĩa giữa các vếtrong câu ghép đó?Câu 4: (1 điểm): Nêu công dụng của dấu ngoặc kép?B. Phần Tập làm văn: (6 điểm)Câu 5: Giới thiệu về một vật dụng trong gia đình.Đáp ánDoc24.vnTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Tài liệu cùng chủ đề



Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến