loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Bài tập Sinh học lớp 10: Axit nuclêic

Chia sẻ: loigiaihay | Ngày: 2016-10-06 12:29:31 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: bài tập sinh học lớp 10   

203
Lượt xem
2
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Bài tập Sinh học lớp 10: Axit nuclêic

Bài tập Sinh học lớp 10: Axit nuclêic

Bài tập Sinh học lớp 10: Axit nuclêic




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnBÀI TẬP TỰ LUẬN VỀ AXIT NUCLÊICCâu 1. So sánh cấu trúc và chức năng của ADN với ARN?Câu 2. Mô tả thành phần cấu tạo của một nuclêôtit và liên kết giữa các nuclêôtit.Điểm khác nhau giữa các nuclêôtit là gì?- ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một nuclêôtit.- Mỗi nuclêôtit có cấu tạo gồm thành phần là đường đêôxiribôzơ, nhóm phôtphat vàbazơ nitơ. Có loại nuclêôtit là A, T, G, X, chúng phân biệt nhau về bazơ nitơ nên ngườita gọi tên của các nuclêôtit theo tên của các bazơ nitơ Ađênin, Timin, =Guanin và Xitôzin).- Các nuclêôtit trên một mạch liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste tạo thànhchuỗi pôlinuclêôtit. Các nuclêôtit giữa mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theoDoc24.vnnguyên tắc bổ sung (A của mạch này liên kết với của mạch kia bằng liên kết hiđrô vàngược lại; của mạch này liên kết với của mạch kia bằng liên kết hiđrô và ngượclại). Các liên kết phôtphodieste giữa các nuclêôtit trong chuỗi pôlinuclêôtit là các liên kếtbền vững, chỉ những...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnBÀI TẬP TỰ LUẬN VỀ AXIT NUCLÊICCâu 1. So sánh cấu trúc và chức năng của ADN với ARN?Câu 2. Mô tả thành phần cấu tạo của một nuclêôtit và liên kết giữa các nuclêôtit.Điểm khác nhau giữa các nuclêôtit là gì?- ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi đơn phân là một nuclêôtit.- Mỗi nuclêôtit có cấu tạo gồm thành phần là đường đêôxiribôzơ, nhóm phôtphat vàbazơ nitơ. Có loại nuclêôtit là A, T, G, X, chúng phân biệt nhau về bazơ nitơ nên ngườita gọi tên của các nuclêôtit theo tên của các bazơ nitơ Ađênin, Timin, =Guanin và Xitôzin).- Các nuclêôtit trên một mạch liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste tạo thànhchuỗi pôlinuclêôtit. Các nuclêôtit giữa mạch liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theoDoc24.vnnguyên tắc bổ sung (A của mạch này liên kết với của mạch kia bằng liên kết hiđrô vàngược lại; của mạch này liên kết với của mạch kia bằng liên kết hiđrô và ngượclại). Các liên kết phôtphodieste giữa các nuclêôtit trong chuỗi pôlinuclêôtit là các liên kếtbền vững, chỉ những tác nhân đột biến có cường độ mạnh mới có thể làm ảnh hưởng tớiliên kết này do đó liên kết phôtphodieste giữ cho phân tử ADN sự bền vững nhất định.Ngược lại, liên kết hiđrô là liên kết yếu nhưng ADN có rất nhiều liên kết hiđrô nên ADNvừa bền vững vừa linh hoạt, chính nhờ tính linh hoạt này mà các enzim có thể sữa chữacác sai sót về trình tự sắp xếp các nuclêôtit.Câu 3. Phân biệt cấu trúc và chức năng của các loại ARN?Dựa vào chức năng của các ARN, người ta phân loại ARN thành loại chính:Doc24.vnCâu 4. Dựa vào cơ sở khoa học nào mà người ta có thể xác định mối quan hệ huyếtthống giữa người, xác định nhân thân các hài cốt hay truy tìm dấu vết thủ phạmthông qua việc phân tích ADN?- Rất khó có trường hợp người khác nhau (không có quan hệ huyết thống) lại có cấutrúc ADN hoàn toàn giống nhau (xác suất trùng hợp chỉ xảy ra trên 200 triệu lần). Dựavào tính chất này mà kĩ thuật phân tích ADN đã ra đời và nó đã có những ứng dụng rộngrãi trong thực tiễn.- Các nhà khoa học có thể dựa vào ADN để truy tìm thủ phạm, xác định huyết thống, xácđịnh nhân thân của các hài cốt… Ví dụ, người ta có thể tách ADN từ một sợi tóc còn sótlại trên hiện trường vụ án rồi so sánh ADN này với ADN của một loạt những người bị tìnhnghi. Nếu người tình nghi có ADN giống với ADN lấy từ sợi tóc để lại trên hiện trườngthì có thể người đó có liên quan đến vụ án. Tương tự như vậy, người ta có thể xác địnhmột đứa bé có phải là con của người này hay người kia nhờ vào sự giống nhau về ADNgiữa con và bố.Câu 5. Chứng minh trong ADN, cấu trúc phù hợp với chức năng?- Chức năng của ADN là bảo quản, lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền. ADN có cấutrúc phù hợp để thực hiện chức năng của nó.- Đầu tiên xét chức năng của ADN là bảo quản, lưu trữ thông tin di truyền nên nó phảithật bền vững. ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là các nuclêôtit, cácnuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste tạo thành chuỗi pôlynuclêôtit. Cácliên kết phôtphodieste giữa các nuclêôtit trong chuỗi pôlinuclêôtit là các liên kết bềnvững, chỉ những tác nhân đột biến có cường độ mạnh mới có thể làm ảnh hưởng tới liênkết này do đó liên kết phôtphodieste giữ cho phân tử ADN sự bền vững nhất định giúp nóbảo quản và lưu trữ tốt thông tin di truyền. Mặt khác, các nuclêôtit giữa mạch liên kếtvới nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (A của mạch này liên kết với củamạch kia bằng liên kết hiđrô và ngược lại; của mạch này liên kết với của mạch kiabằng liên kết hiđrô và ngược lại). Liên kết hiđrô là liên kết yếu nhưng ADN có rất nhiềuliên kết hiđrô nên ADN vừa bền vững vừa linh hoạt, chính nhờ tính linh họat này mà cácenzim có thể sữa chữa các sai sót về trình tự sắp xếp các nuclêôtit.Doc24.vn- ADN phiên mã tạo ra ARN, nhờ đó mà thông tin di truyền được truyền đạt từ ADN tớiprôtêin theo sơ đồ ADN ARN prôtêin. Liên kết hiđrô giữa các nuclêôtit của mạchđơn làm cho ADN vừa bền vững vừa linh hoạt, tính bền vững giúp nó bảo quản, lưu trữthông tin di truyền tốt còn tính linh hoạt giúp cho mạch đơn của nó dễ dàng tách nhau ratrong quá trình tái bản (truyền đạt thông tin di truyền giữa các thế hệ tế bào và cơ thể) vàphiên mã (truyền đạt thông tin di truyền từ ADN tới prôtêin để biểu hiện thành tính trạngcơ thể). Mặt khác, nhờ nguyên tắc bổ sung mà thông tin di truyền được sao chép một cáchchính xác nhất, hạn chế tới mức tối thiểu những sai sót, đảm bảo truyền đạt thông tinchính xác.- Ngoài ra, nguyên tắc cấu trúc đa phân làm cho ADN vừa đa dạng lại vừa đặc thù. Mỗiloại ADN có cấu trúc riêng, phân biệt với nhau số lượng, thành phần, trật tự cácnuclêôtit. Tính đa dạng và đặc thù của ADN là cơ sở hình thành tính đa dạng và đặc thùcủa các loài sinh vật.Câu 6. Tại sao ADN vừa đa dạng lại vừa đặc trưng?- ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với đơn phân là các nuclêôtit. Số lượng, thànhphần, trình tự sắp xếp của các nuclêôtit làm cho ADN vừa đa dạng lại vừa đặc trưng.– Ngoài ra, cấu trúc không gian khác nhau của các dạng ADN cũng mang tính đặc trưng.Câu 7. Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit.Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của ADN giúp nó có thể sửa chữa những sai sótnêu trên?- ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit. Các nuclêôtit giữa 2mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung (A của mạch nàyliên kết với của mạch kia bằng liên kết hiđrô và ngược lại; của mạch này liên kếtvới của mạch kia bằng liên kết hiđrô và ngược lại), tuy liên kết hiđrô là liên kết yếunhưng ADN có rất nhiều liên kết hiđrô nên ADN vừa bền vững vừa linh hoạt, chính nhờtính linh họat này mà các enzim có thể sữa chữa các sai sót về trình tự sắp xếp cácnuclêôtit.- Mặt khác, do được cấu tạo từ mạch theo nguyên tắc bổ sung nên thông tin di truyềnDoc24.vnđược bảo quản tốt vì khi có sự hư hỏng (đột biến) mạch này thì mạch không bị hư sẽđược dùng làm khuôn để sửa chữa cho mạch bị đột biến.Câu 8. Tại sao cũng chỉ loại nuclêôtit nhưng các loài sinh vật khác nhau lại cónhững đặc điểm và kích thước rất khác nhau?- Tuy phân tử ADN chỉ được cấu tạo từ loại nuclêôtit, nhưng do thành phần và trình tựphân bố các nuclêôtit trên phân tử ADN khác nhau mà từ loại nuclêôtit đó có thể tạo nênvô số phân tử ADN khác nhau. Các phân tử ADN đó lại điều khiển sự tổng hợp nên cácprôtêin khác nhau quy định các tính trạng rất đa dạng nhưng đặc thù các loài sinh vậtkhác nhau.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến