loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Bài tập Hóa học 9: Một số phương pháp giải bài tập Hóa học định tính

Chia sẻ: trung123 | Ngày: 2016-10-27 18:04:22 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: bài tập hóa học lớp 9   

60
Lượt xem
1
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Bài tập Hóa học 9: Một số phương pháp giải bài tập Hóa học định tính

Bài tập Hóa học 9: Một số phương pháp giải bài tập Hóa học định tính

Bài tập Hóa học 9: Một số phương pháp giải bài tập Hóa học định tính




Tóm tắt nội dung

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC ĐỊNHTÍNHBài tập lý thuyết thường đưa ra những câu hỏi dưới dạng lý thuyết xoay quanhnhững kiến thức cơ bản THCS về các khái niệm hóa học, thành phần cấu tạo, tính chấtvà ứng dụng của các loại chất vô cơ và một số chất hữu cơ.1. Kiểu bài tập "Viết các PTPU, thực hiện các biến hóa":a. Kiểu bài đơn giản nhất: Cho biết công thức hóa học của các chất tham giavà tạo thành sau phản ứng.Ví dụ:HgO —> Hg O2Zn HCl —> ZnCl2 H2P O2 —> P2O5Al HCl —> AlCl3 H2Thực chất loại bài tập này là rèn luyện kỹ năng cân bằng phản ứng. Đối với họcsinh THCS, đặc biệt là lớp chúng ta khó có thể đưa vào để giới thiệu với học sinh vềmột cách cân bằng phương trình nào đó theo các phương pháp thông thường. Do vậy họcsinh THCS thường rất lúng túng và mất nhiều thời gian, thậm chí là đã học thuộc hệ sốđặt trước công thức hóa học của các chất trong một phương trình hóa học nào đó.Chúng tôi xin giới thiệu một cách viết phương trình đơn giản và có thể dùng đểhoàn thành...

Nội dung tài liệu

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC ĐỊNHTÍNHBài tập lý thuyết thường đưa ra những câu hỏi dưới dạng lý thuyết xoay quanhnhững kiến thức cơ bản THCS về các khái niệm hóa học, thành phần cấu tạo, tính chấtvà ứng dụng của các loại chất vô cơ và một số chất hữu cơ.1. Kiểu bài tập "Viết các PTPU, thực hiện các biến hóa":a. Kiểu bài đơn giản nhất: Cho biết công thức hóa học của các chất tham giavà tạo thành sau phản ứng.Ví dụ:HgO —> Hg O2Zn HCl —> ZnCl2 H2P O2 —> P2O5Al HCl —> AlCl3 H2Thực chất loại bài tập này là rèn luyện kỹ năng cân bằng phản ứng. Đối với họcsinh THCS, đặc biệt là lớp chúng ta khó có thể đưa vào để giới thiệu với học sinh vềmột cách cân bằng phương trình nào đó theo các phương pháp thông thường. Do vậy họcsinh THCS thường rất lúng túng và mất nhiều thời gian, thậm chí là đã học thuộc hệ sốđặt trước công thức hóa học của các chất trong một phương trình hóa học nào đó.Chúng tôi xin giới thiệu một cách viết phương trình đơn giản và có thể dùng đểhoàn thành hầu hết phương trình hóa học có trong chương trình phổ thông theo các bướcsau:+ Tìm công thức hóa học của hợp chất nào có số nguyên tử lẻ cao nhất và côngthức phức tạp nhất trong phương trình đó (Tạm gọi đó là chất A).+ Làm chẵn các hệ số của bằng các hệ số 2, 4, (Nếu dùng hệ số chưa thỏamãn thì dùng các hệ số chẵn cao hơn).+ Cân bằng tiếp các hệ số còn lại trong phương trình (Các đơn chất thực hiện cuốicùng).Ví dụ, trong phương trình nêu trên thì lần lượt là HgO, HCl, P2O5, AlCl3 vớicác hệ số đứng đầu đều là 2.Các ví dụ khác:* Cân bằng: FeS2 O2 —> Fe2O3 SO2Chất Fe2O3 là chất vì trong công thức có nguyên tử O, lẻ và phức tạp hơn sovới công thức FeS2 và SO2 (có nguyên tử Fe hoặc S)Vậy ta cần làm chẵn hệ số của Fe2O3 là 2. Từ đó suy ra hệ số của các chất còn lại.* Cân bằng: KMnO4 HCl —> KCl MnCl2 Cl2 H2OChất là KMnO4 vì tuy các chất KMnO4, HCl, KCl đều có nguyên tố có sốnguyên tử lẻ nhưng công thức KMnO4 phức tạp hơn.Vậy ta cần làm chẵn hệ số của KMnO4 là —> Hệ số của KCl, MnCl2 và H2O —> Các hệ số còn lại.* Cân bằng: HCl MnO2 —> MnCl2 Cl2 H2OChất là HCl với hệ số là (Nếu dùng hệ số sẽ không thỏa mãn do vế phải đã cóít nhất nguyên tử Cl)Có thể gặp hai trường hợp không thích ứng với cách làm trên: Cân bằng một sốphản ứng oxi hóa khử phức tạp hoặc một vài phương trình mà bản thân chất không cầnthêm các hệ số chẵn vào nữa, song dạng này là không nhiều.b. Kiểu bài tập cơ bản: Viết phương trình phản ứng khi cho biết các chất thamgia phản ứng.Ví dụ:H2SO4 Ba(NO3)2 —>HCl AgNO3 —>Trước hết cần tìm hiểu chất tham gia phản ứng thuộc loại chất nào đã học, đốichiếu với kiến thức lý thuyết để dự đoán sản phẩm phải thuộc loại chất nào (Tạo ra muốimới và axit mới). Căn cứ vào thành phần chất tham gia phản ứng để khẳng định thànhphần chất tạo thành sau phản ứng.Ở mức độ cao hơn cần xử lý tình huống như phải lựa chọn chất tham gia phản ứngthích hợp, xét đến điều kiện để phản ứng xảy ra được hoặc phản ứng xảy ra được hoàntoàn. Ví dụ:Ba(NO3)2 —> BaSO4 YChất có thể là một hợp chất tan có gốc sunfat trong phân tử. Còn trường hợp:Na2SO4 —> NaCl Ythì phản là một muối clorua tan và phải là một muối sunfat không tan nên cần phảilựa chọn một kim loại phù hợp sao cho muối clorua của kim loại đó (X) tan được cònmuối sunfat của chính kim loại đó phải không tan, ví dụ Ba: BaCl2 (X) và BaSO4 (Y).Hoặc trong trường hợp CaCO3 —> Ca(NO3)2 …thì thỏa mãn duy nhất là HNO3 vì CaCO3 không tan.c. Kiểu bài tập: Thực hiện quá trình biến hóaVí dụ: Viết các phương trình phản ứng để thực hiện các biến hóa sau:Fe —> FeCl3 —> Fe(OH)3 —> Fe2O3FeCl2 —> Fe(OH)2 —> FeSO4hay:Tinh bột —> Glucozo —> Rượu etylic —> Axit axeticThực hiện theo các bước sau:+ Đánh số các mũi tên rồi viết lại thành các PTPU riêng biệt:Fe —> FeCl3 (1)FeCl3 —> Fe(OH)3 (2)Fe(OH)3 —> Fe2O3 (3)và:(C6H10O5)n —> C6H12O6 (1)C6H12O6 —> C2H5OH (2)C2H5OH —> CH3COOH (3)Phần viết trên sẽ là rất nhanh vì mỗi mũi tên ứng với một PTPU, trong đó sản phẩmcủa phản ứng trên là chất tham gia của phản ứng dưới. Viết ra khoảng giữa để bổ sungcác chất còn lại, phương trình nào khó chưa làm được thì để lại làm sau.+ Phần còn lại chỉ là việc giải quyết theo các dạng bài đã trình bày trên.2. Kiểu bài tập "Xét các khả năng phản ứng có thể xảy ra":Ví dụ: Cho các chất: HCl, NaOH, BaSO4, MgCO3, K2CO3, Cu(NO3)2. Nhữngchất nào tác dụng được với nhau? Viết PTPU.+ Trước hết cần xét xem các loại chất trên thuộc loại hợp chất nào đã học và xếpchúng vào các nhóm riêng biệt:1. HCl2. NaOH3a. BaSO4, MgCO33b. K2CO3, Cu(NO3)2+ Dựa vào tính chất của các loại hợp chất để chỉ xem xét các khả năng có thể xẩy raphản ứng giữa các chất trong các nhóm sau:* Nhóm với nhóm 2* Nhóm với nhóm 3a, 3b* Nhóm với nhóm 3b* Các chất trong nhóm 3b với nhau+ Dựa vào khả năng phản ứng của từng chất cụ thể trong các nhóm, thu hẹp các khảnăng có thể xảy ra được phản ứng trong các cặp chất nói trên và viết được:HCl NaOH —>HCl MgCO3 —>HCl K2CO3 —>NaOH Cu(NO3)2 —>K2CO3 Cu(NO3)2 —>+ Tiếp tục hoàn thành các PTPU trên.Làm như trên, học sinh sẽ rèn được thói quen phân tích, xử lý một cách khoa họcvà nhanh nhất. Cách giải quyết này càng có hiệu quả khi đầu bài cho nhiều chất thuộcnhiều loại hợp chất khác nhau, kể cả các chất hữu cơ và vô cơ, đơn chất và hợp chất.3. Kiểu bài tập "Nhận biết các chất":Ví dụ 1: Hai chất sau đây đựng riêng biệt trong hai ống nghiệm CaO và P2O5. Làmthế nào để nhận biết hai chất đó? Viết PTPU.+ Phân tích để hiểu và tìm dấu hiệu khác nhau của hai chất đã cho:CaO: Oxit bazơ, tan được, tác dụng với H2O tạo thành bazơ.P2O5: Oxit axit, tác dụng với H2O tạo thành axit+ Thực hiện theo định hướng: Cho tác dụng với H2O và thử môi trường bằng quỳtím.Ví dụ 2: Trình bày phương pháp để nhận biết ba kim loại Al, Fe, Cu. Viết cácPTPU.Ngoài cách làm như trên, có thể phân tích và xây dựng sơ đồ để lựa chọn đường đingắn và hợp lý nhất (Có thể chỉ cần phân tích trong giấy nháp, còn nếu đề bài chỉ yêu cầuviết sơ đồ mà không cần PT cụ thể thì càng thuận lợi) sau đó sẽ trình bày cách nhận biếttừng chất và kết hợp viết PTPU minh họa.Sơ đồ nhận biết:+ Dùng NaOH, tan là Al, không tan là Fe hoặc Cu+ Dùng tiếp HCl, tan là Fe, không tan là Cu.Ví dụ 3: Trình bày PPHH để nhận biết các khí CO2, C2H4, CH4Thông thường các chất hữu cơ hoạt động kém hơn, chỉ tác dụng với một số chấtnào đó, vì thế cần nhận biết trước hết các chất vô cơ rồi nhận biết các chất hữu cơ còn lạitương tự như phần trên.Trong khi trình bày cần ngắn gọn, thuyết phục bằng cách thực hiện rõ ràng, chuẩnxác, kết luận mang tính khẳng định, nên dựa vào dấu hiệu có chứ không phải dấu hiệuloại trừ:+ Lần lượt cho từng khí sục vào dd nước vôi trong. Có một chất khí làm nước vôitrong vẩn đục, tạo kết tủa trắng trong dd là CO2 (Không nên nói Chất nào… thay cho Cómột chất khí)CO2 Ca(OH)2 —> CaCO3 H2O+ Lần lượt cho hai khí còn lại sục vào dd Br2 loãng. Có một chất khí làm dd Br2mất mầu, đó là C2H4C2H4 Br2 —> C2H4Br2+ Chất khí còn lại là CH4.4. Dạng bài tập tách một chất ra khỏi hỗn hợp:Ví dụ 1: Có hỗn hợp bột kim loại Fe và Cu. Trình bày PP tách riêng từng kim loạivà các phản ứng đã dùng.Lập sơ đồ tách:+ Dùng H2SO4 loãng tách Cu.+ Dùng Zn đẩy Fe ra khỏi FeSO4.Đây là loại bài tập đòi hỏi sự chuẩn xác cao (thu được sản phẩm khá tinh khiết vàkhông bị mất mát nhiều). Với đối tượng học sinh khá, giỏi thì nên làm chính xác, triệt đểhơn. Nếu thực hiện như trên thì Fe thu được sẽ lẫn Zn mà không được xử lý hay cónhững phản ứng phụ do dùng dư lượng hoá chất đã không được xét đến, có thể dễ làm sailạc kết quả.Sơ đồ chính xác hơn:+ Dùng HCl tách Cu.+ Cho bột Al dư vào dung dịch hỗn hợp FeCl2 và HCl, xử lý hỗn hợp Al, Fe bằngNaOHDùng HCl sẽ dễ viết PU hơn và lớp cũng mới học phản ứng của Al với kiềm.Ví dụ 2: Nêu PPHH làm sạch các khí:- Mêtan lẫn etilen.- Etilen lẫn khí CO2.- Metan lẫn axetilen.Thực ra đây cũng là bài tập tách các chất ra khỏi nhau nhưng chỉ lấy một chất chínhcòn loại bỏ chất kia. Lấy trường hợp đầu làm ví dụ, có thể trình bày như sau: Dẫn hỗnhợp khí đi qua dung dịch Br2 dư, etilen bị giữ lại trong dd:CH2=CH2 Br2 —> CH2Br-CH2BrKhí còn lại là CH4.5. Dạng bài tập điều chế các chất:Ví dụ 1: Từ vôi sống CaO làm thế nào điều chế được CaCl2, Ca(NO3)2. Viết cácPTPU xảy ra?Thực chất đây là kiểu bài tập thực hiện quá trình biến hoá nhưng chỉ cho biết chấtđầu và chất cuối. Học sinh phải suy nghĩ và lựa chọn con đường đúng nhất và ngắn nhấtđể thực hiện (Vì chất điều chế được phải tinh khiết và về nguyên tắc nếu đi bằng conđường dài hơn nhưng không sai thì vẫn giải quyết được yêu cầu của đề bài nhưng sẽ mấtnhiều thời gian để viết các phương trình đã dùng đến một cách không cần thiết)Xét bài tập trên: CaO —> CaCl2Sẽ thấy ngay CaO 2HCl —> CaCl2 H2O với điều kiện dùng dư dung dịch HCl(để phản ứng hoàn toàn) và sau đó đun nóng (để nước và axit dư bay hơi hết), thu CaCl2.Tất nhiên sẽ không thực hiện:CaO —> Ca(OH)2 —> CaCl2Ví dụ 2: Làm thế nào để biến Fe III oxit thành Fe III hidroxit. Viết PTPU xảy ra?Ở đây không thể thực hiện dược biến đổi trực tiếp Fe2O3 —> Fe(OH)3. Khi đóphải thực hiện biến đổi theo trình tự:Fe2O3 —> FeCl3 —> Fe(OH)3Có thể phải suy nghĩ và lựa chọn cẩn thận hơn khi gặp bài tập có nhiều yếu tố đanxen vào nhau.Ví dụ: Từ các chất Na2O, Fe2(SO4)3, H2O, H2SO4, CuO hãy viết PTPU điều chếra các chất sau: NaOH, Fe(OH)3, Cu(OH)2.Trình tự giải quyết:+ Xác định các chất cần điều chế:—> NaOH —> Fe(OH)3 —> Cu(OH)2+ Từ các ban chất đầu, lựa chọn chất thích hợp cho từng sơ đồ dựa vào nguyên tốkim loại phải có trong chất cần điều chế:Na2O —> NaOH, Fe2(SO4)3 —> Fe(OH)3, CuO —> Cu(OH)2Rồi tiếp tục như bài tập phần trên, vận dụng linh hoạt, kể cả dùng chất vừa điều chế(NaOH) để sử dụng cho phần tiếp theo.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến