loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Bài giảng câu trực tiếp, gián tiếp trong Tiếng Anh

Chia sẻ: quangvinh | Ngày: 2016-10-07 14:17:17 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: ngữ pháp tiếng anh   

64
Lượt xem
2
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Bài giảng câu trực tiếp, gián tiếp trong Tiếng Anh

Bài giảng câu trực tiếp, gián tiếp trong Tiếng Anh

Bài giảng câu trực tiếp, gián tiếp trong Tiếng Anh




Tóm tắt nội dung
Trang -Doc24.vnI.GIỚI THIỆUKhi thuật lại lời nói của người khác, ta có thể nhắc lại nguyên văn. Trường hợp này gọi là lời nói trực tiếp(Direct Speech) và khi viết phải đặt trong ngoặc kép.Ex: Nam said, “I am going to the cinema”.Nhưng ta cũng có thể sửa đổi chút ít và lồng vào câu nói của mình. Trường hợp này gọi là lời nói gián tiếp(Indirect speech).Ex: Nam said that he was going to the cinema.II.QUI TẮC CHUYỂN LỜI NÓI TRỰC TIẾP SANG GIÁN TIẾPMuốn chuyển một câu trần thuật từ lời nói trực tiếp sang gián tiếp cần phải chú những thay đổi sau đây:1.Đổi ngôi thứ của đại từ nhân xưng, tính từ và đại từ sở hữu cho thích hợp.Ex:DIRECTINDIRECTI am going to repair your bicycle; you can take mine.We did the work ourselves.Nam told me that he was going to repair my bicycle and could take his.They said that they had done the workthemselves.2.Nếu nhắc lại lời nói trong quá khứ và dùng động từ thì quá khứ trong mệnh đề chính (Hesaid…; they told…) thì động từ trong lời nói gián tiếp phải lùi về...
Nội dung tài liệu
Trang -Doc24.vnI.GIỚI THIỆUKhi thuật lại lời nói của người khác, ta có thể nhắc lại nguyên văn. Trường hợp này gọi là lời nói trực tiếp(Direct Speech) và khi viết phải đặt trong ngoặc kép.Ex: Nam said, “I am going to the cinema”.Nhưng ta cũng có thể sửa đổi chút ít và lồng vào câu nói của mình. Trường hợp này gọi là lời nói gián tiếp(Indirect speech).Ex: Nam said that he was going to the cinema.II.QUI TẮC CHUYỂN LỜI NÓI TRỰC TIẾP SANG GIÁN TIẾPMuốn chuyển một câu trần thuật từ lời nói trực tiếp sang gián tiếp cần phải chú những thay đổi sau đây:1.Đổi ngôi thứ của đại từ nhân xưng, tính từ và đại từ sở hữu cho thích hợp.Ex:DIRECTINDIRECTI am going to repair your bicycle; you can take mine.We did the work ourselves.Nam told me that he was going to repair my bicycle and could take his.They said that they had done the workthemselves.2.Nếu nhắc lại lời nói trong quá khứ và dùng động từ thì quá khứ trong mệnh đề chính (Hesaid…; they told…) thì động từ trong lời nói gián tiếp phải lùi về quá khứ một bước theo các quy tắc vàthí dụ sau đây:3.Thay đổi những tính từ, phó từ hay cụm phó từ chỉ nơi chốn, thời gian… cho thích hợp,theo những quy tắc và thí dụ sau đây.DIRECTINDIRECTThis,these,here,now,today,tomorrow, yesterdayThree days, agoLast week, next weekThat, those, there, then, that day, thenext day, the previous day (the daybefore).Three days, before.The previous week, the next week (thefollowing week). CÂU TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)Giáo viên: VŨ MAI PHƯƠNGĐây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng Câu trực tiếp, gián tiếp của cô Vũ Mai Phương để có thể nắm vững kiến thức liên quan đến Câu trực tiếp, gián tiếp, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này.- Trang -Doc24.vnEx:I met the man here in this office todayHe said (that) he had met the man there, in that office that day.Wespoketohimthedaybeforeyesterday.We shall be home tomorrow.I will do it here and now.He said (that) they had spoken to him two days before.They would be home the next day. He would do it there and then.Chuyển những câu sau đây sang lời nói gián tiếp:1.He said: “My son will be here soon”.2.They said: “We have never been defeated”.3.She told me: “I am going to the party with my mother”.4.They said: “We have plenty of time to do our work”.5.They declared: “We shall continue to fight till final victory”.6.He told them at once: “The trains is gone, you are too late”.7.He said: “This is the book you have been looking for”.8.She said: “You can come with us if you like”.9.The old man said: “I will take you to my house right now”.10.He was still declaring: “You are the man who did it”.11.The new was announced: “The hero is coming”.12.She said: “I wrote to my sister only last week”.13.The man declared: “I shall be doing exactly the same work next Monday as am doing today”.14.The foreigner told him: “I am French but have learned English at school”.15.The boy said: “I have to go to the dentist tomorrow”.16.We were informed: “The car is ready; we shall have to get back before the clock strikes four”.17.The librarian said: “This book was lent to him weeks ago and he has only just returned it”.18.The girl said: “I was born in 1954 and have been living in this small town since”.19.They said: “We have stayed here for month; we shall go home next week”.20.He repeated day after day: “This climate does not suit my health; must go away as soon as Ican”.Chuyển những câu sau đây sang lời nói trực tiếp. Chú thêm dấu chấm câu và viết hoa cho đúng:1.He said he was very sorry for the mistake he had made.2.My father told me that could go to the seaside this summer.3.He said that the train would arrive in five minutes.4.She said that she hoped it wouldn’t rain that morning.5.He admitted that he had not worked so hard as his brother had done.6.She promised her friend that she would write to her every week.7.The boy said that he would be 18 on the 1st of May.8.They said that he had deserved their thanks for all be had done.9.The manager assured them that he had would return before they left.- Trang -Doc24.vn10.The Chairman told me he had been reading the documents all day.11.The policemen told him they would never believe what he said.12.All who heard this said he was speaking the truth.III.CÂU HỎI GIÁN TIẾPKhi chuyển câu hỏi sang lời nói gián tiếp cũng phải áp dụng những quy tắc chung như đối với câu trân thuật, nhưng còn chú thêm những điểm sau đây:1.Động từ trong mệnh đề chính để giới thiệu lời nói gián tiếp là ask (hoặc enquire, wonder, want to know, v.v…)2.Từ để nối mệnh đề phụ là if hoặc want to know, v.v…3.Từ để nối mệnh đề phụ là if hoặc whether đối với câu hỏi chung và đối với câu hỏi đặc biệtbắt đầu bằng các nghi vấn what, why, v.v… thì dùng lại các từ đó.4.Dạng câu hỏi chuyển thành câu trần thuật do đó không dùng các trợ động từ do, did, does, trong câu hỏi gián tiếpEx:DIRECTINDIRECTa. Câu hỏi chungIs that boy your brother? Can you speak Russian? Will you come tomorrow?Has Henry worked hard?He asked me if (whether) that boy was my brother.He asked me if could speak Russian. He asked if would come the next day.HeenquiredwhetherHenryhadworked hard.Do they understand us? Did you see Ba yesterday?Does she play the piano? Shall we accept the offer.Theywonderedif they understoodthem.He wanted to know if had seen Ba theday before.He said if she played the pianoHe wondered whether we should acceptthe offer.b. Câu hỏi đặc biệtWhat is your name?Where does she live? What did the teacher say?How will it work?How have you come back Who teaches you that rule?He asked me what my name was.He enquired where she lived.He asked what the teacher had said.He wondered how it would work. She asked me why had come backHe wanted to know who taught us that rule.- Trang -Doc24.vnChuyển những câu sau đây sang lời nói gián tiếp (bắt đầu bằng: He asked…; they enquired… v.v…)1.What do you want, my boy?2.Who will come to the pictures with me?3.Is your new baby boy or girl, Mrs. Brown?4.May borrow your bicycle, Nam?5.When will you get back from Peking, Mr. Counsellor?6.When did they tell you that?7.Have you seen the new film?8.Which is the road to Long Bien Bridge?9.How do you spell your name?10.Did they all attend the meeting?11.Where are they going tonight?12.How did they travel back home?13.Who showed enjoying yourself?15.Does she always wear that blue dress?16.Why does he sing so loudly?17.Which book are you reading?18.Ought the light to be on?19.Will the taxi be here at seven o’clock?20.Where has she put her hat?IV.CÂU CẦU KHIẾN GIÁN TIẾPChuyển câu cầu khiến sang lời nói gián tiếp phải theo các quy tắc sau:1.Mệnh đề chính để giới thiệu phải dùng những động từ như order, command, tell, ask, request…tiếp theo là tân ngữ chỉ người được lệnh hay yêu cầu.2.Động từ trong nguyên văn mức mệnh lệch phải đổi sang dạng động từ nguyên thể có to đứng trước. Nếu mệnh lệch thể phụ định thì thêm not trước to infinitive.DIRECTINDIRECTGet out!Sit down, please.Please give us some help. FireHe ordered him (them) to get out. She asked me (him) to sit down.They requested us to give them some help.The office commanded the soldiers to fire.Don’t leave the door open. Don’t come here tomorrow. Don’t run away.He asked me not to leave the door open. He told us not come there the next day. He ordered them not to run away.V.CÂU HỖN HỢPTrường hợp phải chuyển những câu hỗn hợp gồm các loại câu trần thuật, câu hỏi và câu cầu khiến sang lời nói gián tiếp, thì cũng phải dùng những động từ thích hợp để giới thiệu từng phần.Ex:-“I am off to the pictures. Where are you going?”.- Trang -Doc24.vn He said that he was off to the pictures and wanted to know where was going.-“I have left my watch on your desk. Please bring it back to me”. He said that he had left his watch on my desk and asked me to bring it back to him.Chuyển những câu sau đây sang lời nói gián tiếp:1.Go at once!2.Have cup of tea, please.3.Wrap it up in piece of paper.4.Don’t put your elbow on the table.5.Write your name clearly on the top.6.Don’t wipe your dirty fingers on my clothes.7.Wait here under the tree until the rain stops.8.Come and see me whenever you have few hours to spare.9.Don’t spend all your money on food and drinks.10.Be careful, don’t answer hastily.11.Bring the gun into position.12.Hurry up if you want to go out with me.Chuyển những câu sau đây sang lời nói gián tiếp:1.It is cold here. Is the window open?2.Do you think it will rain? It is cloudy.3.I must write some letters now. What date is it?4.How do you like my brother’s hat? bought it for him in department store.5.What time is it? My watch has stopped.6.This is the most interesting book. Have you read it?7.Are you free tomorrow night? would like you to come to my party.8.What is the matter? You don’t look very well.9.We are going for walk. Would you like to come, too?10.How far is it to Nam Dinh? hope we can get there before dark.Giáo viên: Vũ Thị Mai PhươngTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến