loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

12 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

Chia sẻ: dethithu | Ngày: 2016-11-14 16:05:17 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: bộ đề thi tiếng việt lớp 5   

94
Lượt xem
6
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. 12 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

12 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án

12 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 5 có đáp án




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnĐỀ TIẾNG VIỆT LỚP 5Câu (4 điểm): Cho đoạn văn sau:“Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm vàlành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gàtrống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh đầu bản. Tiếp đó, rải ráckhắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cùng thức dậy gáyte te.” Tìm các từ láy có trong đoạn văn trên và xếp chúng theo các loại: láy tiếng,láy âm, láy cả âm và vần.Câu (4 điểm): Hãy tìm nghĩa của từ “đánh” trong các cụm từ sau: đánh đàn, đánh tiếng, đánh giày, đánh cờ, đánh cá, đánh chén.Câu 3: (4 điểm): xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: a, Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên. b, Khi mẹ về, cơm nước đã xong xuôi. c, Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi trông nồi bánh, chuyện trò đếnsáng. d, Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù.Câu 4: (4 điểm): Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong các câu sau: Mùa xuân cây gạo...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnĐỀ TIẾNG VIỆT LỚP 5Câu (4 điểm): Cho đoạn văn sau:“Rừng núi còn chìm đắm trong màn đêm. Trong bầu không khí đầy hơi ẩm vàlành lạnh, mọi người đang ngon giấc trong những chiếc chăn đơn. Bỗng một con gàtrống vỗ cánh phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh đầu bản. Tiếp đó, rải ráckhắp thung lũng, tiếng gà gáy râm ran. Mấy con gà rừng trên núi cùng thức dậy gáyte te.” Tìm các từ láy có trong đoạn văn trên và xếp chúng theo các loại: láy tiếng,láy âm, láy cả âm và vần.Câu (4 điểm): Hãy tìm nghĩa của từ “đánh” trong các cụm từ sau: đánh đàn, đánh tiếng, đánh giày, đánh cờ, đánh cá, đánh chén.Câu 3: (4 điểm): xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: a, Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên. b, Khi mẹ về, cơm nước đã xong xuôi. c, Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi trông nồi bánh, chuyện trò đếnsáng. d, Buổi sáng, núi đồi, thung lũng, làng bản chìm trong biển mây mù.Câu 4: (4 điểm): Đặt dấu phẩy vào những chỗ cần thiết trong các câu sau: Mùa xuân cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Chào mào sáo sậu sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau trêu ghẹo nhau trò chuyện ríu rít…Hết mùa hoa chim chóc cũng vãn.Câu 5: (9 điểm): Trong bài Khúc hát ru em bé lớn trên lưng mẹ nhà thơ NguyễnKhoa Điềm có viết:“Em cu tai ngủ trên lưng mẹ ơi! Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội Nhịp chày nghiêng giấc ngủ em nghiêng Mồ hôi mẹ rơi má em nóng hổi Vai mẹ gầy nhấp nhô làm gốiDoc24.vnDoc24.vn Lưng đưa nôi và tim hát thành lời …” Em hiểu thế nào là Những em bé lớn trên lưng mẹ ”? Những cảm xúc củaem khi đọc đoạn thơ trên?ĐÁP ÁN ĐỀ TIẾNG VIỆT LỚP 5Câu :- Láy tiếng: te te- Láy âm: phành phạch, rải rác, râm ran.- Láy âm và vần: lành lạnh, lanh lảnh.Câu đánh đàn: Dùng tay tác động vào đạo cụ và phát ra âm thanh. đánh tiếng: Phát ra tiếng để cho người khác biết là có người. đánh giày: chà sát lên bề mặt của đồ vật làm cho bề mặt của đồ vật sạch vàđẹp ra. đánh cờ: chơi có được thua trong một cuộc chơi thường có dùng đến tay. đánh cá: dùng chài lưới hoặc các công cụ khác để bắt cá hoặc các loại thủysản khác như tôm, cua đánh chén: ăn uống.Câu :a, Dưới ánh trăng dòng sông sáng rực lên TN CN VNb, Khi mẹ về cơm nước đã xong xuôi TN CN VNc, Đêm ấy bên bếp lửa hồng cả nhà ngồi trông nồi bánh chuyện trò đếnsáng TN TN CN VN VNd, Buổi sáng núi đồi thung lũng làng bản chìm trong biển mây mù TN CN CN CN VNCâu :Doc24.vnDoc24.vnMùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Chào mào, sáo sậu, sáo đen …đàn đàn, lũ lũ bay đi, bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít… Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn.Câu “N hững em bé lớn trên lưng mẹ là những em bé được lớn lên trên lưngcủa người mẹ, trải qua bao nhiêu vất vả của người mẹ. (1 điểm) Học sinh làm rõ được sự vất vả của người mẹ, lời văn có cảm xúc, trình bàymạch lạc, dùng từ chính xác, phù hợp với nội dung của đoạn thơ cho điểm (6 7điểm) Bài trình bày sạch đẹp. (1 điểm) Lưu ý: Không đúng thể loại không cho điểm. Các lỗi khác căn cứ vào tình hình thực tế bài làm của học sinh đểtrừ điểm cho phù hợp. Gợi cho phần cảm thụ người mẹ vất vả khi phải nuôi con nhỏ, sự vất vảđó được nhân lên khi người mẹ yêu nước này tham gia phục vụ bộ đội kháng chiến.Hai câu đầu là sự vỗ về, là lời ru của người mẹ để đứa con ngủ ngoan để mẹ giã gạonuôi bộ đội. Người mẹ làm việc hăng say và đứa con ngủ theo nhịp chày của ngườimẹ. Mồ hôi của người mẹ chảy đầm đìa trên vai áo đã hòa vào người con như hòanhững nỗi gian nan vất vả từ người mẹ. Nhưng người con vẫn ngủ ngon lành trênlưng người mẹ như cảm thông, như chia sẻ, như chịu đựng sự vất vả lớn lao đó cùngvới người mẹ. Qua đó ta thấy người mẹ có tấm lòng thương con, yêu nước vô bờ, sẵn sàngphục vụ bộ đội, phục vụ kháng chiến dù vất vả khó khăn. Đó là tấm lòng của ngườimẹ Việt Nam trong mọi thời đại.Doc24.vnDoc24.vnĐỀ TIẾNG VIỆT LỚP 5Câu (4 điểm)Cho các kết hợp tiếng sau:Xe đạp, xe máy, xe cộ, máy bay, đạp xe, xe kéo, kéo xe, khoai nướng, khoailuộc, luộc khoai, múa hát, tập hát, bánh rán, rán bánh, bánh kẹo.Hãy: a) Xác định những kết hợp nào trong các kết hợp trên là từ ghép. b) Phân loại các từ ghép đó.Câu (4 điểm) Trong bài “Sầu riêng” của Mai Văn Tạo (TV4 tập2) có câu:“Sầu riêng thơm mùi thơm của mít chín quyện với hương bưởi, béo cái béocủa trứng gà, ngọt cái ngọt của mật ong già hạn.”Hãy: a) Tìm các tính từ có trong câu văn.Nhận xét về từ loại của các từ “cái béo”; “mùi thơm”.Câu (4 điểm)Cho các từ: Trung thực, đôn hậu, vạm vỡ, tầm thước, trung thành, mảnh mai,béo, phản bội, hiền, thấp, gầy, khoẻ, cứng rắn, giả dối, cao, yếu.a) Dựa vào nghĩa của từ hãy xếp các từ trên thành nhóm và đặt tên.b) Xếp thành các cặp từ trái nghĩa trong mỗi nhómCâu (4 điểm)Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu sau:a) Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.b) Ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đườngtrắng xoá. Câu (9 điểm)Doc24.vnDoc24.vnTrong bài “Hạt gạo làng ta” (TV5 Tập I), nhà thơ Trần Đăng Khoa cóviết:“Hạt gạo làng taCó bão tháng bảyCó mưa tháng baGiọt mồ hôi saNhững trưa tháng sáuNước như ai nấuChết cả cá cờCua ngoi lên bờMẹ em xuống cấy.”Đoạn thơ trên giúp em hiểu được nghĩa gì của hạt gạo? Hãy nêu rõ tácdụng của điệp từ và hình ảnh đối lập được sử dụng trong đoạn thơ trên.ĐÁP ÁN ĐỀ TIẾNG VIỆT LỚP 5Câu :a) (2đ) Mỗi từ tìm đúng cho 0,2 đCác kết hợp là từ ghép: Xe đạp, xe cộ, xe kéo, khoai luộc, bánh rán Xe máy, máy bay, khoai nướng, múa hát, bánh kẹo.b) (2đ) Phân loại đúng mỗi từ cho 0,2đ- Từ ghép phân loại: xe đạp, xe máy, xe kéo, máy bay, khoai nướng, khoailuộc, bánh rán.- Từ ghép tổng hợp: Xe cộ, múa hát, bánh kẹo.Câu 2: a) (2đ) Các tính từ có trong câu văn là: béo, thơm, ngọt, già.b) (2đ) Các từ “cái béo”; “mùi thơm” thuộc từ loại Danh từ.Câu Dựa vào nghĩa của từ ta xếp được:Nhóm 1: Từ chỉ hình dáng, thể chất của con người:Vạm vỡ, tầm thước, mảnh mai, béo, thấp, gầy, khoẻ, cao, yếu.(1đ)Doc24.vnDoc24.vnNhóm 2: Từ chỉ phẩm chất, tính tình của con người:Trung thực, đôn hậu, trung thành, phản bội, hiền, cứng rắn, giả dối. (1đ)Câu Xác định đúng mỗi câu cho điểma)Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc. TN CN VN1 VN2b)Ánh trăng trong chảy khắp nhành cây kẽ lá, tràn ngập con đường trắng xoá CN VN1 VN2Câu Hs nêu được nghĩa của hạt gạo: Làm ra hạt gạo trải qua bao thử thách củathiên nhiên, tình yêu của con người. (3đ)- Nêu được điệp từ “có” tác dụng: nhấn mạnh khó khăn của thiên nhiên. (2đ)- Nêu được hình ảnh đối lập cua ngoi lên bờ >< mẹ em xuống cấy và tác dụng củahình ảnh đối lập. (4đ)Doc24.vnDoc24.vnĐỀ TIẾNG VIỆT LỚP 5Câu Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển.của từ ngọt trong các kết hợp từ dưới đây Đàn ngọt hát hay. Rét ngọt Trẻ em ưa nói ngọt, không ưa nói xẵng. Khế chua, cam ngọt.Câu Cho các câu sau: Chú chuồn chuồn nước tung cánh bay vọt lên. Cái bóng chú nhỏ xíu lướtnhanh trên mặt hồ. Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng.a. Tìm từ đơn, từ ghép, từ láy trong các câu trên.b. Tìm danh từ, động từ, tính từ trong các câu trên.Câu Xác định chức năng ngữ pháp (làm chủ ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, định ngữ) củađại từ tôi trong từng câu dưới đây:a. Đơn vị đi qua, tôi ngoái đầu nhìn lạiMưa đầy trời nhưng lòng tôi ấm mãi.b. Người đạt điểm cao trong kì thi học sinh giỏi cấp trường là tôi .c. Cả nhà rất yêu quý tôi.Câu Ngắt đoạn văn sau thành những câu đúng ngữ pháp và đặt dấu chấm vào cuốimỗi câu. Viết hoa chữ cái đầu câu:Doc24.vnDoc24.vn Sông nằm uốn khúc giữa làng rồi chạy dài bất tận những hàng tre xanh chạydọc theo bờ sông chiều chiều, khi ánh hoàng hôn buông xuống, em lại ra sông hóngmát trong sự yên lặng của dòng sông, em nghe rõ cả tiếng thì thào của hàng tre xanhvà lòng em trở nên thảnh thơi, trong sáng vô cùngCâu Bằng trí tưởng tượng của mình, em hãy kể tiếp câu chuyện dưới đây (viết tiếpvào chỗ có dấu chấm lửng):Cáo và sếu Cáo mời Sếu đến ăn bữa trưa và bày đĩa canh ra. Với cái mỏ dài của mình,Sếu chẳng ăn được chút gì. Thế là Cáo một mình chén sạch. Sang ngày hôm sau, Sếumời Cáo đến chơi và dọn bữa ăn...ĐÁP ÁN ĐỀ TIẾNG VIỆT LỚP 5Câu (4 điểm ): Đúng mỗi từ cho điểmT ngọt trong câu “Khế chua, cam ngọt mang nghĩa gốc, trong các câu cònlại mang nghĩa chuyển.Câu (4 điểm ): a. Từ đơn: chú, bay, chú, trên, và;- Từ ghép: chuồn chuồn nước, tung cánh, vọt lên, cái bóng, nhỏ xíu, lướtnhanh, mặt hồ, mặt hồ, trải rộng, lặng sóng;- Từ láy: mênh mông Chú một số từ như: tung ánh, vọt lên, cái bóng, lướt nhanh, trải rộng,lặng sóng nếu học sinh tách thành hai từ đơn cũng chấp nhận được.b. Danh từ: chú, chuồn chuồn nước, cái bóng, chú, mặt hồ, mặt hồ;- Động từ: tung cánh, bay, vọt lên, lướt nhanh, trải rộng;- Tính từ: nhỏ xíu, mênh mông, lặng sóng.Câu (4 điểm ): Đúng mỗi từ cho điểm.a Trong câu: “Đơn vị đi qua tôi ngoái đầu nhìn lại”, từ tôi làm chủ ngữ.Trong câu: “Mưa đầy trời nhưng lòng tôi ấm mãi” từ tôi làm định ngữ.Doc24.vnDoc24.vnb Trong câu: “Người đạt điểm cao trong kì thi học sinh giỏi cấp trường làtôi .”từ tôi làm vị ngữ.c.Trong câu: “Cả nhà rất yêu quý tôi .”, từ tôi làm bổ ngữCâu (4 điểm ): Điền đúng mỗi dấu câu và viết hoa đúng cho điểm. Đoạn văn đúng ngữ pháp như sau: Sông nằm uốn khúc giữa làng rồi chạy dài bất tận. Những hàng tre xanh chạydọc theo bờ sông Chiều chiều, khi ánh hoàng hôn buông xuống, em lại ra sông hóngmát. Trong sự yên lặng của dòng sông, em nghe rõ cả tiếng thì thào của hàng tre xanhvà lòng em trở nên thảnh thơi, trong sáng vô cùng.Câu (9 điểm ): Căn cứ vào bài viết của học sinh để cho điểm cho phù hợp nhưngphải đảm bảo các yêu cầu sau: Học sinh dựa vào nội dung đã cho sẵn trong đề bài kết hợp với trí tưởngtượng để kể tiếp được câu chuyện. Phần kể tiếp phải lô gíc, nhất quán với phần đãcho, đồng thời phải thể hiện được sự sáng tạo, đôi khi khá bất ngờ của người viết.(6 điểm)Phần viết tiếp dài khoảng đến 12 dòng, viết đúng thể loại văn kể chuyện vàphải đảm bảo yêu cầu về chính tả, dùng từ đặt câu và diễn đạt. (3 điểm) VD Trên mặt bàn có một đĩa xúp và một lọ xúp. Cáo tròn mắt ngạc nhiên.Thấy vậy, Sếu lên tiếng: “Mời bạn dùng bữa trưa với mình”. Nói rồi, Sếu đẩy đĩa xúpvề phía Cáo, còn lọ xúp Sếu dành cho mình. Nhìn Sếu ăn, Cáo vô cùng ân hận vàthầm nghĩ: Mình đúng là một người bạn chưa tốt. Doc24.vnDoc24.vnĐỀ TIẾNG VIỆT LỚP 5Câu .(4 điểm) Cho các câu tục ngữ sau:- Ăn vóc học hay.- Học một biết mười.a. Hãy giải thích nghĩa của các câu tục ngữ trên.b. Mỗi câu tục ngữ trên khuyên chúng ta diều gì? Câu (4 điểm)a. Cho các từ sau: mải miết, xa xôi, xa lạ, phẳng lặng, phẳng phiu, mongngóng, mong mỏi, mơ màng, mơ mộng, cây cối. Xếp các từ trên thành hai nhóm: từ ghép và từ láy. Cho biết tên gọi của kiểutừ ghép và kiểu từ láy mỗi nhóm trên.b. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: nhỏ bé, sáng sủa, vui vẻ, cẩn thận, đoànkết. Chọn một cặp từ trái nghĩa để đặt câu (hai từ trái nghĩa cùng xuất hiện trong mộtcâu)Câu (4 điểm) Xác định bộ phận chủ ngữ, bộ phận vị ngữ trong mỗi câu sau:Doc24.vnTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến