loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

10 từ tiếng Anh không nên viết trong hồ sơ xin việc

Chia sẻ: phamthihue | Ngày: 2016-09-29 07:11:45 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: ngữ pháp tiếng anh   

27
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. 10 từ tiếng Anh không nên viết trong hồ sơ xin việc

10 từ tiếng Anh không nên viết trong hồ sơ xin việc

10 từ tiếng Anh không nên viết trong hồ sơ xin việc




Tóm tắt nội dung
Doc24.vn10 từ tiếng Anh không nên viết trong hồ sơ xin việcCác nhà tuyển dụng sẽ ngập trong hàng loạt CV vào mỗi mùa tìm nhân sự. Đừng khiến CV tiếng Anh của mình rơi vào thùng rác bởi các từ, cụm từ diễn đạt không hiệu quả. CEO của Tập đoàn PR, Marketing Bradforf Mỹ ông Feff đưa ra 10 từ ngữ mà bạn không nên sử dụng trong hồ sơ xin việc. Có thể lỗi không bạn, mà bởi chính những từ này vô hình bị mang một sắc thái không tích cực, hay bị dùng quá nhiều khiến nó trở nên sáo rỗng. Dù là lý do nào đi nữa, sẽ an toàn hơn nếu bạn biết và cố gắng tránh sử dụng trong CV của mình.Literally: used to emphasize what you are saying: thực sự Khi bạn dùng từ "literally", người đọc sẽ hình dùng đến từ trái nghĩa của nó "figuratively" và điều bạn thực sự muốn nói với nhà tuyển dụng sẽ không được truyền đạtchính xác. Từ điển Oxford cũng giải thích về trường hợp của từ. Mặc dù "literally" có nghĩa "thực sự" nhưng việc chủ sử dụng thường xuyên từ này trong những câu...
Nội dung tài liệu
Doc24.vn10 từ tiếng Anh không nên viết trong hồ sơ xin việcCác nhà tuyển dụng sẽ ngập trong hàng loạt CV vào mỗi mùa tìm nhân sự. Đừng khiến CV tiếng Anh của mình rơi vào thùng rác bởi các từ, cụm từ diễn đạt không hiệu quả. CEO của Tập đoàn PR, Marketing Bradforf Mỹ ông Feff đưa ra 10 từ ngữ mà bạn không nên sử dụng trong hồ sơ xin việc. Có thể lỗi không bạn, mà bởi chính những từ này vô hình bị mang một sắc thái không tích cực, hay bị dùng quá nhiều khiến nó trở nên sáo rỗng. Dù là lý do nào đi nữa, sẽ an toàn hơn nếu bạn biết và cố gắng tránh sử dụng trong CV của mình.Literally: used to emphasize what you are saying: thực sự Khi bạn dùng từ "literally", người đọc sẽ hình dùng đến từ trái nghĩa của nó "figuratively" và điều bạn thực sự muốn nói với nhà tuyển dụng sẽ không được truyền đạtchính xác. Từ điển Oxford cũng giải thích về trường hợp của từ. Mặc dù "literally" có nghĩa "thực sự" nhưng việc chủ sử dụng thường xuyên từ này trong những câu không có nghĩa "thực sự" đã khiến trạng từ này vô tình tạo ra tác dụng gây cười với người đọc. Mọi người hay dùng "literally" cũng như tính từ của nó "literal" trong những câu nói hàihước như "We were literally killing ourselves laughing" "Chúng tôi thực sự đã cười đến chết mất" (Làm gì có ai cười đến mức chết được). Vì vậy, "literally" không được chấp nhận trong các văn bản, giao tiếp trang trọng.Comprise: to have as parts or members, or to be those parts or members: bao gồmTừ "comprise"không được yêu thích trong các CV bởi có quá nhiều CV sử dụng từ này mà các nhà tuyển dụng cho rằng các giảng viên đại học dường như qu yêu thích từ này và khiến học sinh của mình bị ảnh hưởng. Vì vậy, bạn được khuyên dùng từ "compose" để thay thế để diễn giải trở nên tinh tế hơn.Dùng it’s khi từ bạn cần dùng là its, và ngược lạiCách dễ nhận biết nhất của một bài viết đúng chính tả hay không là xem các chữ "it’s’ và "its" có được sử dụng đúng chính tả không. Nhớ rằng "it’s" là một dạng viết tắt của "it is"còn "its" là tính từ sở hữu của "it". Nếu nhà tuyển dụng thấy điều này, họ còn có thể nghĩ là bằng cấp của bạn được làm giả, vì bạn đã mắc phải một lỗi chính tả cơ bản như vậy.Biểu tượng cảm xúcCác biểu tượng cảm xúc (emoticons) được sử dụng nhiều trên mạng xã hội, nhưng không được khuyến khích trong hồ sơ xin việc. Họ sẽ đặt câu hỏi "Bạn không đủ khả năng diễn đạt cảm xúc của mình bằng từ ngữ hay sao mà phải dùng đến các biểu tượng sẵn có?". Nếu điều này là thật, có nhiều thứ khác bạn cũng không làm được, cũng như việc diễn đạtbằng lời những điều bạn đang nghĩ.Unique: being the only existing one of its type or, more generally, unusual, or specialin some way: đặc trưngDoc24.vn"Unique" có nghĩa "one of kind" not "really cool" một điều gì đó riêng biệt nhưng không hay ho lắm. Vì vậy, nếu bạn nói với một nhà tuyển dụng về một thành tích, kinh nghiệm nào đó của mình với tính từ"unique" thì anh ta sẽ đặt câu hỏi liệu còn điều gì ẩn dấu đằng sau hồ sơ xin việc của bạn.Awesome: causing feelings of great admiration, respect, or fear: cực kỳCũng vì được sử dụng quá nhiểu mà từ "awesome" dường như đã trở nên vô nghĩa. Việc dùng từ này sẽ không truyền đạt được nội dung gì, ngoài việc cho thấy vốn từ nghèo nàn của bạn.Impact: to have powerful influence on something: tác động mạnh mẽĐây được xem là từ ngữ diễn đạt chính xác điều mà những người thế kỷ 21 đang làm gìvới nhau. Họ "impact" (a powerful effect that something, especially something new, has on situation or person) tác động một cách mạnh mẽ, áp lực chứ không phải "affect" (tohave an influence on someone or something, or to cause change in someone or something) tác động để thay đổi. Dù tiếng Việt đều dịch cả hai từ này là " tác động" nhưng khi nhìn vào phần giải thích tiếng Anh, bạn có thể nhận thấy sắc thái mạnh mẽ, gây áp lực của "impact" so với "affect". Vì vậy, cảm giác tưởng như muốn đập tan mọi thứ này khiến người đọc bị tổn thương và không vui.Utilize: use something in an effective way: tối ưuBạn có biết từ "use" sử dụng và "ultilize" tối ưu khác nhau như thế nào không? "Use" được sử dụng cho nhưng người muốn diễn đạt rõ ràng, còn "ultilize" giành cho những người muốn thể hiện sự thông minh việc nói dài dòng. Những từ nghe hoa mỹ như "ultilize" sẽ không giành được thiện cảm và nhiều khi biến bạn thành trò cười.Những từ không phải gốc Anglo Saxon (Ănglê Mỹ)Tiếng Anh là một ngôn ngữ được hợp nhất từ nhiều ngôn ngữ khác nhau, bao gồm tiếng Anh cổ Anglo-Saxon, tiếng Anh từ người Norman của nước Pháp, tiếng Latin.Ví dụ, bạn có thể có ba lựa chọn cho từ ngữ với ba nguồn gốc khác nhau để diễn rả một ý, như từ "ask" có gốc Anglo-Saxon, "question" có gốc Norman và "interrogate" có gốc Latin.Việc dùng từ ngữ gốc Anglo-Saxon được cho là giúp văn viết của bạn trở nên rõ ràng hơnnên được ưa thích hơn. Dù có cùng nghĩa, thì những từ Anglo Saxon sẽ tạo ra một sắc thái khác, điều mà đã vô hình được tạo dựng sau nhiều thế kỷ. Cũng vì vậy, dù có cùng nghĩa "đạo đức" việc sử dụng từ "virtue" hay thậm chí "probity" cũng sẽ được yêu thích hơn "goodness".Thuật ngữ kinh doanhViệc khiến nhà tuyển dụng phải mệt mỏi khi đọc CV của bạn với những thuật ngữ kinh doanh không phải là điều thông minh. Những từ ngữ sáo rỗng được dùng liên tiếp khiến người khác cảm giác bạn không phải những người có khả năng sáng tạo, đột phá.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến